Thuốc Intralipid

Thuốc là gì? Hướng dẫn sử dụng - Dược thư quốc gia

Thuốc Intralipid là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Dược lý Dược động học | Bảo quản | Quy chế

Dưới đây là thông tin được biên tập lại từ thông tin thuốc Intralipid có trong Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất. Nội dung tham khảo này dành cho chuyên gia, những người có hiểu biết về y khoa.

Thông tin chung

Thuốc Intralipid (Intralipid - ) là Cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho cơ thể qua đường tĩnh mạch. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Intralipid và được đóng gói dưới dạng Nhũ dịch để truyền tĩnh mạch, có chứa 10, 20 hoặc 30% dầu đậu tương, glycerol.Loại 10 % (100 ml và 500 ml);Loại 20% (100 ml, 250 ml, 500 ml);Loại 30% (333 ml).

   
Tên thuốc Thuốc INTRALIPID ®
Tên quốc tế Thuốc Intralipid
Tên thương mại Thuốc
Mã ATC
Nhóm thuốc Cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho cơ thể qua đường tĩnh mạch.
Thành phần Intralipid

Dạng thuốc và hàm lượng

Nhũ dịch để truyền tĩnh mạch, có chứa 10, 20 hoặc 30% dầu đậu tương, glycerol.Loại 10 % (100 ml và 500 ml);Loại 20% (100 ml, 250 ml, 500 ml);Loại 30% (333 ml).

Chỉ định

Intralipid được chỉ định trong những trường hợp cần bổ sung dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa để cung cấp năng lượng và acid béo cần thiết như khi không ăn được do chấn thương, nhiễm khuẩn, bỏng nặng hoặc sau khi mổ ở người có rối loạn dinh dưỡng.

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng:
Do tính chất kém bền của nhũ dịch, hết sức tránh việc trộn với các dung dịch khác vì sẽ phá vỡ độ bền vững của các tiểu phân chất béo. Các kim loại đa hóa trị như calci, magneise.. có thể làm các hạt chất béo kết tụ lại với nhau, làm tăng kích thước tiểu phân, gây tắc mạch.

Nếu muốn truyền nhũ dịch lipid với glucid, protid, tốt nhất là  sử dụng cách truyền  qua nhánh  chữ Y: Lipid được truyền  riêng 1 nhánh, nhánh còn lại dành cho glucid và dung dịch acid amin. Hiện nay có công thức phối hợp 3 thành phần này và sẽ trộn ngay trước khi truyền.

Xét nghiệm khả năng đào thải lipid: Trước khi tiêm truyền, lấy mẫu máu và ly tâm, nếu thấy huyết tương giống như sữa hoặc trắng đục, thì không được truyền intralipid. Phương pháp này không xác định được tình trạng tăng triglycerid máu. Với những người bệnh nghi ngờ không dung nạp lipid, cần dùng những phương pháp xét nghiệm đặc hiệu để phân tích triglycerid huyết thanh.

Liều dùng:
Liều 0,5 – 1 g/kg/ngày. Tối đa: 2,5 g/kg/ngày.
Liều này được truyền liên tục trong 24 giờ với tốc độ truyền tùy theo nồng độ nhũ dịch.

Quá liều và xử trí

Chống chỉ định

Tác dụng phụ

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Sốt, run, buồn nôn. Da: Đỏ mặt.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Toàn thân: Phản vệ, đau bụng. Máu: Tan máu, tăng hồng cầu lưới. Tuần hoàn: Tăng/hạ huyết áp.
Gan: Tăng enzym gan. Hô hấp: Nhịp thở nhanh.
Khác: Cương đau dương vật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR
Cần áp dụng kỹ thuật vô khuẩn nghiêm ngặt khi thay túi đựng và khi truyền tĩnh mạch intralipid.

Thận trọng và lưu ý

Bệnh phổi.
Suy thận và một số rối loạn đông máu.
Nếu cần điều trị bằng intralipid cho những người bệnh đó, cần theo dõi khả năng thải trừ chất béo của họ.

Lưu ý thời kỳ mang thai

Không có nguy cơ đặc biệt cho bào thai.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Không có nguy cơ đặc biệt cho trẻ bú sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Dược lý và cơ chế

Intralipid là nhũ dịch của dầu đậu tương được đẳng trương hóa bằng glycerol và được nhũ hóa bằng các phospho lipid lấy từ lòng đỏ trứng.

Intralipid gồm hỗn hợp các triglycerid trung tính của các acid béo chủ yếu như acid linoleic, oleic, palmitic, linolenic, stearic, với xấp xỉ 60% acid béo là những acid béo cần thiết. Kích thước và tính chất sinh học của các tiểu phân nhũ dịch rất gần với tính chất sinh lý của các vi thể dưỡng trấp, do đó đưa được qua đường tĩnh mạch.

Sau khi truyền tĩnh mạch intralipid, nhờ lipoprotein lipase, các triglycerid được thủy phân thành acid béo tự do và glycerol, sau đó các acid béo tự do tới các mô, ở đây chúng bị oxy hóa để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể hoặc được tái tổng hợp thành triglycerid để dự trữ hay tham gia tạo thành các cấu trúc cơ quan. Glycerol được chuyển hóa thành carbon dioxyd và glycogen hoặc được sử dụng để tổng hợp chất béo của cơ thể.

Chế phẩm lipid có nồng độ đậm đặc được truyền tĩnh mạch rất phù hợp cho những người cần hạn chế đưa dịch vào cơ thể. Intralipid còn được dùng cho người có nhu cầu về năng lượng tăng hoặc có yêu cầu về năng lượng cơ bản. Năng lượng có chứa trong chế phẩm intralipid như sau: Cứ 1 ml chế phẩm loại 10%, 20% và 30% cung cấp được khoảng 1,1 ; 2 và 3 kilocalo tương ứng.

Intralipid được dùng để tiêm truyền tĩnh mạch chậm là một phần của chế độ dinh dưỡng theo đường tiêm truyền, thường kết hợp với các amino acid hoặc dung dịch carbon hydrat.
Khi sử dụng như nguồn cung cấp năng lượng, liều lượng của intralipid được xác định bởi nhu cầu về năng lượng và trạng thái lâm sàng của người bệnh. Lượng intralipid dùng không nên vượt quá 60% lượng calo cần thiết của người bệnh.

Bảo quản

Bảo quản intralipid trong những bao gói đóng đầy, ở nhiệt độ dưới 25 oC và tránh ánh sáng. Sau khi đã mở intralipid để tiêm truyền, cần sử dụng ngay cho người bệnh hoặc sử dụng trong vòng 24 giờ. Tương kỵ Khi thêm những chất khác vào intralipid để tiêm truyền phải áp dụng nghiêm ngặt kỹ thuật vô khuẩn. Theo quy định chung, cần tránh thêm những chất khác vào intralipid vì như vậy có thể phá hủy nhũ dịch và tăng nguy cơ tắc mạch do lipid. Nhũ dịch chất béo có thể hòa tan chất hóa dẻo phthalat có trong plastic dùng làm túi đựng và bộ tiêm truyền, vì vậy nhất thiết phải sử dụng thiết bị và đồ bao gói không chứa phthalat.

Quy chế

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã biên tập lại các thông tin về thuốc Intralipid trong Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

Dược thư quốc gia Việt Nam

thuốc Intralipid là gì

cách dùng thuốc Intralipid

tác dụng thuốc Intralipid

công dụng thuốc Intralipid

thuốc Intralipid giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Intralipid

giá bán thuốc Intralipid

mua thuốc Intralipid

Thuốc Intralipid là thuốc gì?

Thuốc Intralipid (Intralipid - ) là Cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho cơ thể qua đường tĩnh mạch. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Intralipid Xem chi tiết

Dạng thuốc, mã ATC và tên quốc tế?

Thuốc Intralipid Nhũ dịch để truyền tĩnh mạch, có chứa 10, 20 hoặc 30% dầu đậu tương, glycerol.Loại 10 % (100 ml và 500 ml);Loại 20% (100 ml, 250 ml, 500 ml);Loại 30% (333 ml).. Mã ATC: . Tên quốc tế: Intralipid Xem chi tiết

Thông tin thuốc Intralipid?

Dược thư quốc gia Việt Nam: thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Intralipid Xem chi tiết

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here