Trustiva

Thuốc Trustiva là gì? Hướng dẫn sử dụng, công dụng, liều dùng, lưu ý

Thuốc Trustiva là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Bảo quản | Tác dụng | Dược lý | Dược động học

Trustiva là thuốc gì?

Thuốc Trustiva là Thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VN-2-314-15 được sản xuất bởi Hetero Labs Limited - ẤN ĐỘ. Thuốc Trustiva chứa thành phần Efavirenz 600mg; Emtricitabine 200mg; Tenofovir disoproxil fumarate 300mg và được đóng gói dưới dạng Viên nén

   
Tên thuốc Thuốc
Số đăng ký VN-2-314-15
Dạng bào chế Viên nén
Thành phần Efavirenz 600mg; Emtricitabine 200mg; Tenofovir disoproxil fumarate 300mg
Phân loại Thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm
Doanh nghiệp sản xuất Hetero Labs Limited - ẤN ĐỘ
Doanh nghiệp đăng ký Vipharco
Doanh nghiệp phân phối
Thuốc Trustiva - SĐK VN-2-314-15
Thuốc Trustiva - SĐK VN-2-314-15

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Trustiva

Thuốc Trustiva thành phần Efavirenz 600mg; Emtricitabine 200mg; Tenofovir disoproxil fumarate 300mg dưới dạng Viên nén

Chỉ định

Đối tượng sử dụng - Chỉ định thuốc Trustiva

Thuốc TRUSTIVA được chỉ định dùng riêng rẽ trong một phác đồ hoặc khi sử dụng kết hợp với các thuốc kháng vi rút khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và bệnh nhi ít nhất 12 tuổi trở lên.Liều dùng và cách dùng :Bệnh nhân người lớn và bệnh nhi ít nhất 12 tuổi với cân nặng ít nhất 40kg : Liều dùng TRUSTIVA một viên uống một lần duy nhất trong ngày khi đói. Liều dùng trước khi đi ngủ có thể cải thiện sự dung nạp của các triệu chứng hệ thần kinh trung ương.Suy thận : do TRUSTIVA là kết hợp liều cố định, thuốc không được kê đơn cho bệnh nhân cần điều chỉnh liều ví dụ như suy thận ở mức độ vừa hoặc nặng (đô thanh thải creatinin dưới 50mL/phút).Việc sử dụng đồng thời với rifampin : khi sử dụng thuốc TRUSTIVA đồng thời với rifampin ở bệnh nhân cân nặng ít nhất 50 kg, dùng thêm efavirenz 200mg/ngày được khuyến cáo.

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Trustiva hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Trustiva - Đường dùng và cách dùng

Dùng đường uống. Cách dùng: Efavirenz có thể uống trong, trước và sau bữa ăn. Tuy nhiên, nên dùng thuốc lúc bụng đói, trước khi đi ngủ. Nên uống efavirenz vào ban đêm để giảm các phản ứng phụ trên hệ thần kinh trung ương. Efavirenz có vị cay nóng, khi dùng nên uống chung với nước trái cây. Bữa ăn có nhiều chất béo sẽ làm tăng nồng độ efavirenz, do đó, nên tránh dùng thức ăn giàu chất béo. Không được sử dụng efavirenz đơn độc. Luôn luôn phải uống kèm với các thuốc kháng virus khác (như indinavir, nelfinavir). Vì efavirenz chuyển hoá chính qua gan và với những thông tin giới hạn trên bệnh nhân suy gan nên thận trọng khi chỉ định efavirenz trên đối tượng này. Liều dùng: Người lớn: 600 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác. Trẻ em từ 3 tuổi trở lên: Cân nặng từ 10 đến 15 kg: 200 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác. Cân nặng từ 15 đến 20 kg: 250 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác. Cân nặng từ 20 đến 25 kg: 300 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác. Cân nặng từ 25 đến 32,5 kg: 350 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác. Cân nặng từ 32,5 đến 40 kg: 400 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác. Cân nặng từ 40 kg trở lên: 600 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác. Trẻ em dưới 3 tuổi: Dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Bệnh nhân suy gan và thận: không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vì độ thanh thải của thuốc qua thận là không đáng kể.

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Trustiva ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Trustiva

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Trustiva cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Trustiva có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Trustiva

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Trustiva

Quá mẫn : TRUSTIVA dạng viên chống chỉ định ở bênh nhân có tiền sử lâm sàng quá mẫn (ví dụ hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoặc nhiễm độc da) với efavirenz, một thành phần của TRUSTIVA.

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Trustiva phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Trustiva

Efavirenz: Các biến cố ngoại ý đáng kể nhất đã được ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị efavirenz là: Các triệu chứng tâm thần. Các biến cố ngoại ý tâm thần nghiêm trọng đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị efavirenz. Trong các cuộc thử nghiệm có kiểm chứng, các triệu chứng tâm thần ghi nhận ở tần suất >2% trong số các bệnh nhan điều trị với efavirenz hoặc điều trị bằng kiểm chứng, là trầm cảm (19%, 16%), lo lắng (13%, 9%), và bồn chồn (7%, 2%). Đã có ghi nhận tăng cholesterol toàn phần ở mức từ 10 đến 20% so với đường nền trên một số tình nguyện viên không bị nhiễm vi rút nhưng đã sử dụng efavirenz. Emtricitabin: trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng ngoại ý xảy ra ở ít nhất 5% đối tượng nghiên cứu đã được điều trị và chưa được điều trị với emtricitabin cùng với các thuốc kháng vi rút khác bao gồm đau khớp, ho nhiều hơn, rối loạn tiêu hóa, sốt, đau cơ, đau, đau bụng, đau lung, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên bao (gồm dây thần kinh ngoại biên và bệnh thần kinh), viêm phổi, viêm mũi và nổi ban (bao gồm nổi ban, nổi ban ngứa ban sần, mày đay, nổi mụn mủ và phản ứng dị ứng). Tenofovir disoproxil fumarate: Các biến cố ngoại ý đáng kể nhất đã được ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị tenofovir disoproxil fumarate bao gồm nhiễm acid lactic/ gan to nhiễm mỡ, viêm gan nặng cấp tính tiến triển trên lâm sàng, suy thận mới hoặc suy thận tiến triển nặng thêm, giảm nồng độ chất khoáng trong xương, hội chứng tái lập miễn dịch.

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Trustiva

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Trustiva

Nhiễm acid lactic/gan to nhiễm mỡ nặng : Phần lớn các bệnh nhân nữ dễ nhiễm acid lactic/gan to nhiễm mỡ nặng, kể cả các trường hợp gây tử vong, khi sử dụng các chất tương tự nhân nucleosid bao gồm tenofovir DF, một hợp chất của TRUSTIVA khi kết hợp với các chất kháng vi rút khác. Bênh béo phì và phơi nhiễm nhân nucleosid kéo dài là các yếu tố nguy cơ. Đặc biệt thận trọng khi sử dụng các chất tương tự nhân nucleosid đối với bất kỳ bệnh nhân nào có các yếu tố nguy cơ đã được xác định gây bệnh gan ; tuy nhiên, cũng có các trường hợp màbệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ. Cần ngừng efavirenz, emtricitabin và tenofovir DF ở bất kỳ bệnh nhân nào phát triển các phát hiện lâm sàng hoặc chỉ số xét nghiệm gây nghi ngờ nhiễm acid lactic hoặc nhiễm độc gan (điều đó có thể bao gồm gan to nhiễm mỡ nặng thậm chí khi không có hiện tượng tăng men gan đáng kể). Bệnh nhân nhiễm HIV-1 và HBV : khuyến cáo tất cả các bệnh nhân nhiễm HIV-1 cần kiểm tra xem có sự hiện diện của HBV mãn tính hay không trước khi dùng liệu pháp kháng vi rút. TRUSTIVA chưa được phê chuẩn để điều trị nhiễm HBV mãn tính, và chưa rõ khả năng an toàn và hiệu quả của TRUSTIVA đối với bệnh nhân nhiễm cả hai loại HBV và HIV-1. Bệnh nhân nhiễm khuẩn cả hai loại HBV và HIV-1 và đã ngừng emtricitabin hoặc tenofovir DF, hai hợp chất của TRUSTIVA đã có trường hợp phát triển thành bệnh viêm gan B nặng cấp tính tiến triển. Ở một số bệnh nhân nhiễm HBV và đã được điều trị với emtricitabin, bệnh nhân viêm gan B tiến triển đi kèm với mất bù gan và suy gan. Các bệnh nhân nhiễm cả hai loại HBV và HIV-1 cần được theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng và theo dõi chỉ số xét nghiệm trong vài tháng trước khi dừng điều trị với efavirenz, emtricitabin, tenofovir disoproxil fumarate. Nếu cần thiết, bắt đầu sử dụng liệu pháp điều trị viêm gan B. TRUSTIVA không được dùng đồng thời với HEPSERA ® (adefovir divivoxil). Tương tác thuốc : Nồng độ efavirenz trong huyết tương có thể làm thay đổi bởi các chất nền, chất ức chế, chất dẫn xuất của CYP3A. Cũng như vậy, efavirenz có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của các loại thuốc do CYP3A hoặc CYP2B6 chuyển hóa. Việc sử dụng đồng thời với các thuốc liên quan. Các sản phẩm liên quan không được dùng đồng thời với TRUSTIVA bao gồm : COMLERA (emtricitabin/rilpivirin/tenofovir DF), EMTRIVA (emtricitabin), SUSTIVA (efavirenz), trừ khi cần phải điều chỉnh liều (ví dụ như rifampin). Do tính tương đồng giữa emtricitabin và lamivudin, TRUSTIVA không được dùng đồng thời với các loại thuốc chứa lamivudin, bao gồm Combivir (lamivudin/zidovudin), Epivir, hoặc Epivir-HBV (lamivudin), Epzicom (abacavir sulfat/lamivudin) hoặc Trizivir (abacavir sulfat/lamivudin/zidovudin). Các triệu chứng tâm thần : Các phản ứng ngoại ý tâm thần nghiêm trọng đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với efavirenz. Trong các thử nghiệm có kiểm chứng đối với 1008 đối tượng nghiên cứu sử dụng phác đồ điều trị chứa efavirenz trong thời gian trung bình 2,1 năm so với thử nghiệm trên 635 đối tượng nghiên cứu sử dụng phác đồ điều trị có kiểm chứng trong thời gian trung bình 1,5 năm, tần suất (bất kể nguyên nhân nào) của các hiện tượng tâm thần nghiêm trọng trong số các đối tượng nghiên cứu sử dụng efavirenz hoặc phác đồ điều trị có kiểm chứng là : trầm cảm nặng (tỷ lệ 2,4% so với 0,9%), có ý nghĩ tự sát (0,7% so với 0,3%), ý định tự sát không gây tử vong (0,5% so với 0%), hành vi hung hăng (0,4% so với 0,5%), phản ứng rối loạn nhận thức (0,4% so với 0,3%), và phản ứng buồn vui lẫn lộn (0,2% so với 0,3%). Trong nghiên cứu AI266006 (006), việc đánh giá dữ liệu nhiều mặt bao gồm các triệu chứng tâm thần tương đương như liệt kê ở trên kết hợp cho thấy việc điều trị với efavirenz dẫn đến việc tăng tần suất xuất hiện các triệu chứng tâm thần chọn lọc. Các yếu tố khác đi kèm với việc tăng tần suất các triệu chứng tâm thần này bao gồm các tiền sử tiêm ma túy, tiền sử tâm thần và việc sử dụng thuốc tâm thần khi bắt đầu thử nghiệm thuốc ; các yếu tố tương đương này đã được ghi nhận trong cả nhóm điều trị với efavirenz và nhóm điều trị có kiểm chứng. Cần thăm khám về y tế đối với các bệnh nhân có các phản ứng ngoại ý tâm thần nghiêm trọng để xác dịnh xem liệu các triệu chứng này có liên quan đến việc sử dụng efavirenz hay không và nếu có, để xác định xem các nguy cơ của việc tiếp tục sử dụng liệu pháp có mang lại nhiều lợi ích hơn hay không. Các triệu chứng hệ thần kinh : Báo cáo trên 53% (531/1008) các đối tượng nghiên cứu sử dụng efavirenz trong các thử nghiệm có kiểm chứng cho thấy có các triệu chứng hệ thần kinh trung ương (không kể cấp độ, không kể nguyên nhân) so với 25% (156/635) đối tượng nghiên cứu sử dụng phác đồ điều trị có kiểm chứng. Các triệu chứng này bao gồm chóng mặt, mất ngủ, suy giảm khả năng tập trung, ngủ gà, có giấc mơ bất thường, và ảo giác. Các triệu chứng được báo cáo bao gồm trạng thái phấn chấn, nhầm lẫn, kích động, mất trí nhớ, ngẩn ngơ, suy nghĩ bất thường và quên bản thân. Các bệnh nhân cần được thông báo rằng khi tiếp tục sử dụng liệu pháp, các triệu chứng phổ biến có khả năng được cải thiện và hiện không dự đoán được khi nào xảy ra các cơn kế tiếp của các triệu chứng tâm thần ít thường xuyên hơn. Liều dùng trước khi đi ngủ có thể cải thiện sự dung nạp của các triệu chứng hệ thần kinh. Các bệnh nhân sử dụng TRUSTIVA cần được lưu ý về các khả năng gây các tác động lên hệ thần kinh trung ương khi sử dụng TRUSTIVA đồng thời với rượu và thuốc hướng thần. Các bệnh nhân đã trải qua các triệu chứng hệ thần kinh trung ương ví dụ như suy giảm khả năng tập trung, chóng mặt và/hoặc ngủ gà cần tránh làm các công việc có khả năng gây nguy hiểm ví dụ như lái xe hay vận hành máy móc. Suy thận mới mắc hoặc suy thận tiến triển : Emtricitabin và tenofovir chủ yếu được thải trừ qua thận ; tuy nhiên, efavirenz không thải trừ qua thận. Do TRUSTIVA là một sản phẩm kết hợp và liều dùng của các hợp chất trong thuốc không thể thay dổi, các bệnh nhân với độ thanh thải creatinin dưới 50mL/phút không nên sử dụng TRUSTIVA. Suy thận, kể cả các trường hợp suy thận cấp tính và hội chứng Fanconi (thương tổn ống thận với việc giảm phốt phát huyết nặng), đã được báo cáo với việc sử dụng tenofovir DF. Khuyến cáo cần tính toán độ thanh thải creatinin ở tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng thuốc để xem liệu có phù hợp về mặt lâm sàng khi sử dụng TRUSTIVA. Theo dõi theo chế độ thường kỳ độ thanh thải creatinin và phốt pho huyết thanh ở các bệnh nhân có nguy cơ suy thận kể cả các bệnh nhân có tiền sử mắc bẹnh thạn khi sử dụng cùng với HEPSERA. Cần tránh sử dụng TRUSTIVA với các thuốc dùng đồng thời hoặc sử dụng các thuốc gây nhiễm độc thận mới đây. Nổi ban : trong các cuộc thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng, 26% (266/1008) đối tượng nghiên cứu điều trị với 600mg efavirenz trải qua nổi ban mới so với 17% (111/635) đối tượng nghiên cứu điều trị với nhóm có kiểm chứng. Nổi ban cùng với phồng da, tróc vẩy ẩm ướt hoặc loét xảy ra ở 0,9% (9/1008) của đối tượng nghiên cứu sử dụng với efavirenz. Phải ngừng TRUSTIVA trên các bệnh nhân phát hiện triệu chứng nổi ban nặng đi kèm với phồng da, tróc vảy, khó chịu niêm mạc hoặc sốt. Việc sử dụng hợp lý thuốc kháng histamin và/hoặc corticoid có thể cải thiện độ dung nạp với đẩ nhanh việc dứt nổi ban. Nhiễm độc gan : khuyến cáo theo dõi enzym ở gan trước và trong điều trị trên các bệnh nhân có bệnh nhân có bệnh gan tiềm ẩn kể cả nhiễm vi rút viêm gan B và C ; các bệnh nhân tăng transaminase rõ rệt ; và bệnh nhân điều trị với các loại thuốc khác liên quan đến gây nhiễm độc gan. Một và báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường đã cho thấy các hiện tượng suy gan xảy ra ở các bệnh nhân không có tiền sử suy gan hoặc các yếu tố nguy cơ khác. Cần xem xét theo dõi enzym ở gan trên các bệnh nhân không có tiền sử suy giảm chức năng gan hoặc các yếu tố nguy cơ khác. Cần tính toán lợi ích của việc tiếp tục điều trị với TRUSTIVA khi so sánh với các nguy cơ chưa rõ của nhiễm độc gan trên các bệnh nhân tăng transaminase dai dẳng trong huyết thanh lớn hơn 5 lần trên giới hạn bình thường. Giảm nồng độ chất khoáng trong xương : cần xem xét lại việc đánh giá nồng độ chất khoáng trong xương (BMD) trên các bệnh nhân có tiền sử gãy xương bệnh lý hoặc các yếu tố nguy cơ khác gây ra loãng xương hoặc mất chất xương. Mặc dù tác động của việc dùng thêm canxi và vitamin D chưa được nghiên cứu, việc bổ sung này có thể có lợi cho tất cả các bệnh nhân . Cần tham khảo ý kiến bác sỹ nếu có các nghi ngờ bất thường về xương. Khi sử dụng điều trị với tenofovir DF, tác động của sự thay đổi BMD và chỉ dấu sinh hóa lên sức khỏe lâu dài của xương và nguy cơ gãy xương trong tương lai vẫn còn chưa rõ. Để biết thêm thông tin bổ sung, tham khảo thông tin kê đơn VIREAD. Các trường hợp nhuyễn xương (liên quan đến bệnh thận ở ống lượn gần và nó góp phần gây gãy xương) đã được báo cáo khi sử dụng tenofovir DF. Co giật : ở các bệnh nhân sử dụng efavirenz, đặc biệt khi có tiền sử co giật, đã ghi nhận các triệu chứng co giật. Cần thận trọng ở bất kỳ bệnh nhân nà có tiền sử co giật. Cần theo dõi theo định kỳ nồng độ trong huyết tương trên các bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc chống co giật mà các thuốc này được chuyển hóa chủ yếu qua gan ví dụ như phenytoin và phenobarbital. Hội chứng tái lập miễn dịch : ở các bệnh nhân điều trị kết hợp với các thuốc kháng vi rút khác, kể cả các hợp chất của TRUSTIVA, đã có báo cáo về Hội chứng tái lập miễn dịch. Trong giai đoạn đầu tiên của điều trị thuốc kháng vi rút kết hợp, cần đánh giá và điều trị thêm đối với các bệnh nhan mà hệ thống miễn dịch đáp ứng có thể phát triển để đáp ứng viêm nhiễm đối với các nhiễm khuẩn cơ hội không gây đau và nhiễm khuẩn khác [ví dụ như nhiễm vi rút Mycobacterium avium, vi rút cự bào, Pneumucystis jirovecii viêm phổi (PCP), hoặc lao phổi]. Tái phân bố chất béo : việc tai phân bố/tích tụ chất béo trong cơ thể kể cả béo phì vùng bụng, béo phì lan rộng ở cổ và lưng (gù lưng trâu), dư thừa ở ngoại biên, dư thừa ở mặt, ngực phát triển và ‘hội chứng cushingoid’ đã ghi nhận ở các bệnh nhân sử dụng thuốc kháng vi rút khác. Cơ chế và ảnh hưởng lâu dài của các hiện tượng này vẫn còn chưa rõ. Sự liên quan của các nguyên nhân này vẫn còn chưa rõ. Phụ nữ mang thai : efavirenz có thể gây hại cho bào thai khi sử dụng trong ba tháng mang thai đầu tiên. Phụ nữ mang thai cần tránh sử dụng TRUSTIVA. Cần luôn luôn sử dụng các biện pháp tránh thai khác nhau (ví dụ như thuốc uống tránh thai và các biện pháp tránh thai bằng hormon). Do thời gian bán hủy của efavirenz kéo dài , nên việc sử dụng biện pháp tránh thai hợp lý trong vòng 12 tuần sau khi ngừng TRUSTIVA được khuyến cáo. Phụ nữ mang thai cần kiểm tra các xét nghiệm mang thai trước khi sử dụng TRUSTIVA, nếu sử dụng loại thuốc này trong ba tháng mang thai, hoặc nếu các bệnh nhân mang thai sử dụng thuốc này, bệnh nhân cần được thông báo về tác động gây hại với báo thai của thuốc. Chưa có các thử nghiệm có kiểm chứng đầy đủ về TRUSTIVA trên các phụ nữ mang thai. TRUSTIVA chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu các lợi ích mang lại nhiều hơn các nguy cơ khả năng đối với bào thai ví dụ như việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai giải pháp điều trị khác. Cho con bú : các nghiên cứu trên chuột đã cho thấy cả efavirenz và tenofovir đều được tiết ra trong sữa. /vẫn còn chưa rõ liệu efavirenz, emtricitabin, hoặc tenofovir được bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Do nguy cơ truyền HIV-1 sang con và các phản ứng ngoại ý nghiêm trọng khi cho con bú, các bà mẹ cần được hướng dẫn không cho con bú nếu sử dụng TRUSTIVA. Tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc : Các bệnh nhân sử dụng TRUSTIVA cần được lưu ý các khả năng gây tác động lên hệ thần kinh trung ương khi sử dụng TRUSTIVA đồng thời với rượu và thuốc hướng thần. Các bệnh nhân đã trải qua các triệu chứng hệ thần kinh trung ương ví dụ như suy giảm khả năng tập trung, chóng mặt và/hoặc ngủ gà cần tránh làm các công việc có khả năng gây nguy hiểm ví dụ như lái xe hay vận hành máy móc.

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Trustiva : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Trustiva được không?

Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc Trustiva có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Trustiva nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Trustiva với thực phẩm, đồ uống

Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Trustiva như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Trustiva . Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tác dụng

Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Trustiva

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Trustiva với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Trustiva

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã tổng hợp các thông tin cần biết về thuốc Trustiva từ Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất, Thuốc biệt dược, Drugbank và các nguồn thông tin y khoa uy tín trên thế giới: Drugs, WebMD, Rxlist. Nội dung được tổng hợp lại và trình bày một cách dễ hiểu nhất để bạn nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Trustiva một cách dễ dàng. Nội dung không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-66143/trustiva.aspx

Drugbank.vn

thuốc Trustiva là thuốc gì

cách dùng thuốc Trustiva

tác dụng thuốc Trustiva

công dụng thuốc Trustiva

thuốc Trustiva giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Trustiva

giá bán thuốc Trustiva

mua thuốc Trustiva

Xem thêmEnteravid
Xem thêmRovas 3MUI

Thuốc Trustiva là thuốc gì?

Thuốc Trustiva là Thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VN-2-314-15 được sản xuất bởi Hetero Labs Limited - ẤN ĐỘ Xem chi tiết

Dạng thuốc và hàm lượng thuốc Trustiva?

Thuốc Trustiva thành phần Efavirenz 600mg; Emtricitabine 200mg; Tenofovir disoproxil fumarate 300mg dưới dạng Viên nén. Xem chi tiết

Công dụng, liều dùng, giá bán thuốc Trustiva?

Thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Trustiva Xem chi tiết

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here