Thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol)

Thuốc là gì? Hướng dẫn sử dụng - Dược thư quốc gia

Thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Dược lý Dược động học | Bảo quản | Quy chế

Dưới đây là thông tin được biên tập lại từ thông tin thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) có trong Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất. Nội dung tham khảo này dành cho chuyên gia, những người có hiểu biết về y khoa.

Thông tin chung

Thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) (Chenodeoxycholic acid - A05A A01) là Thuốc chống sỏi mật. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Acid Chenodeoxycholic và được đóng gói dưới dạng Nang 250 mg.Viên nén bao phim 250 mg.

   
Tên thuốc Thuốc ACID CHENODEOXYCHOLIC (CHENODIOL) ®
Tên quốc tế Thuốc Chenodeoxycholic acid
Tên thương mại Thuốc
Mã ATC A05A A01
Nhóm thuốc Thuốc chống sỏi mật.
Thành phần Acid Chenodeoxycholic

Dạng thuốc và hàm lượng

Nang 250 mg.Viên nén bao phim 250 mg.

Chỉ định

Chenodiol được chỉ định để làm tan sỏi cholesterol ở những người bệnh sỏi mật không cản quang không biến chứng và túi mật vẫn còn hoạt động.

Liệu pháp chenodiol có hiệu quả hơn nếu sỏi nhỏ và sỏi thuộc loại nổi trong nước.

Liều dùng và cách dùng

Liều thường dùng của người lớn:
Uống: 13 – 16 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, cùng với thức ăn hoặc sữa vào buổi sáng và tối.

Nên uống liều ban đầu 250 mg mỗi ngày trong 2 tuần đầu điều trị, sau đó mỗi tuần tăng thêm 250 mg/ngày cho tới liều khuyến cáo hoặc đạt tới liều tối đa cho phép.
Người bệnh quá cân (thể trọng quá lớn) có thể cần tới liều 20 mg/kg thể trọng/ngày.
Liều thường dùng cho trẻ em chưa được xác định.

Chú ý:
Tùy theo kích cỡ và thành phần của sỏi mật có cholesterol, có thể phải điều trị kéo dài 3 tháng đến 2 năm. Cứ cách từ 3 đến 9 tháng lại chụp X quang túi mật hoặc siêu âm để theo dõi đáp ứng với thuốc. Có thể ngừng điều trị khi sỏi mật đã tan hết được khẳng định lại lần thứ hai bằng chụp X quang túi mật sau lần trước 1 – 3 tháng.

Liệu pháp chenodiol tỏ ra không hiệu quả nếu sau 9 – 12 tháng mà không thấy dấu hiệu tan sỏi mật. Nếu sau 18 tháng điều trị vẫn không thấy dấu hiệu đáp ứng thì ngừng liệu pháp chenodiol.

Quá liều và xử trí

Các triệu chứng quá liều gồm ỉa chảy và rối loạn chức năng gan. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ bằng rửa dạ dày với ít nhất một lít hỗn dịch cholestyramin hoặc than hoạt (nồng độ 2 g trong 100 ml nước) và uống 50 ml hỗn dịch nhôm hydroxyd.

Chống chỉ định

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hoá: Ỉa chảy (nhẹ), đau vùng túi mật.
Khác: Tăng aminotransferase.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Nội tiết và chuyển hóa: Tăng cholesterol và cholesterol trong lipoprotein tỷ trọng thấp.
Tiêu hóa: Khó tiêu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tiêu hoá: Ỉa chảy (nặng), co cứng cơ, buồn nôn, nôn, đầy hơi, táo bón.
Huyết học: Giảm bạch cầu. Gan: Ứ mật trong gan.

Thận trọng và lưu ý

Người bệnh mẫn cảm với các chế phẩm acid mật khác cũng có thể mẫn cảm với chenodiol.
Chenodiol độc với gan trên súc vật thực nghiệm bao gồm cả linh trưởng gần với người.

Phải ngừng dùng chenodiol nếu aminotransferase vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.

Lưu ý thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy chenodiol, khi dùng với liều gấp nhiều lần liều tối đa cho người, gây tổn thương gan, thận và thượng thận của thai nhi.

Không nên dùng chenodiol trong thời kỳ mang thai.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

ở người chưa thấy có tư liệu nào nói đến chenodiol có bài tiết vào sữa hay không.

Tương tác thuốc

Các antacid chứa nhôm, cholestyramin hay colestipol dùng cùng với chenodiol, có thể liên kết với chenodiol, do đó làm giảm hấp thu thuốc này.

Các thuốc chống tăng lipid máu, đặc biệt là clofibrat, hoặc các estrogen, neomycin, các progestin dùng cùng với chenodiol có thể làm giảm tác dụng của chenodiol, vì làm tăng bão hòa cholesterol ở mật.

Dược lý và cơ chế

Acid chenodeoxycholic là acid mật chủ yếu có trong mật người và phần lớn động vật có xương sống. Khi uống, thuốc làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và cung cấp thêm muối mật cho kho dự trữ chung của cơ thể để hòa tan cholesterol và lipid.

Thuốc được dùng để làm tan các sỏi giầu cholesterol ở người bệnh có túi mật vẫn còn hoạt động.

Bảo quản

Bảo quản dưới 40oC, tốt nhất từ 15 - 30oC, trong lọ kín.

Quy chế

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã biên tập lại các thông tin về thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) trong Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

Dược thư quốc gia Việt Nam

thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) là gì

cách dùng thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol)

tác dụng thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol)

công dụng thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol)

thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol)

giá bán thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol)

mua thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol)

Thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) là thuốc gì?

Thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) (Chenodeoxycholic acid - A05A A01) là Thuốc chống sỏi mật. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Acid Chenodeoxycholic Xem chi tiết

Dạng thuốc, mã ATC và tên quốc tế?

Thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) Nang 250 mg.Viên nén bao phim 250 mg.. Mã ATC: A05A A01. Tên quốc tế: Chenodeoxycholic acid Xem chi tiết

Thông tin thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol)?

Dược thư quốc gia Việt Nam: thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Acid Chenodeoxycholic (Chenodiol) Xem chi tiết

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here