Cimetidine MKP 300

Thuốc Cimetidine MKP 300 là gì? Hướng dẫn sử dụng, công dụng, liều dùng, lưu ý

Thuốc Cimetidine MKP 300 là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Bảo quản | Tác dụng | Dược lý | Dược động học

Cimetidine MKP 300 là thuốc gì?

Thuốc Cimetidine MKP 300 là Thuốc đường tiêu hóa - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VD-31308-18 được sản xuất bởi Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM. Thuốc Cimetidine MKP 300 chứa thành phần Cimetidin 300mg và được đóng gói dưới dạng Viên nén bao phim

   
Tên thuốc Thuốc
Số đăng ký VD-31308-18
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thành phần Cimetidin 300mg
Phân loại Thuốc đường tiêu hóa
Doanh nghiệp sản xuất Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM
Doanh nghiệp đăng ký Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar
Doanh nghiệp phân phối
Thuốc Cimetidine MKP 300 - SĐK VD-31308-18
Thuốc Cimetidine MKP 300 - SĐK VD-31308-18

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Cimetidine MKP 300

Thuốc Cimetidine MKP 300 thành phần Cimetidin 300mg dưới dạng Viên nén bao phim

Chỉ định

Đối tượng sử dụng - Chỉ định thuốc Cimetidine MKP 300

- Điều trị ngắn hạn: loét tá tràng tiến triển. - Điều trị duy trì loét dạ dày tiến triển lành tính. - Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét. - Điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger - Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết. - Điều trị chảy máu tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng. - Phòng chảy máu đường tiêu hoá trên ở người có bệnh nặng.

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cimetidine MKP 300 hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Cimetidine MKP 300 - Đường dùng và cách dùng

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Tổng liều thường không quá 2,4g/ ngày. Uống thuốc vào bữa ăn và / hoặc trước lúc đi ngủ. Người lớn: - Loét dạ dày- tá tràng: Dùng liều duy nhất 800mg/ ngày vào buổi tối trước lúc đi ngủ ít nhất trong 4 tuần đối với loét tá tràng và ít nhất trong 6 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì là 400 mg vào trước lúc đi ngủ. - Điều trị chứng trào ngược dạ dày - thực quản: 400mg / lần, 4 lần / ngày, có thể tăng tới 2,4 g/ ngày. - Stress gây loét đường tiêu hoá trên: Uống hoặc cho qua ống thông dạ dày 200-400 mg, cách 4-6 giờ một lần. - Để đề phòng nguy cơ hít phải dịch vị trong khi gây mê: + Cho người bệnh uống 400mg, 90 đến 120 phút trước khi gây mê, nếu cần sau 4 giờ cho uống nhắc lại. + Để giảm bớt sự phân giải của chế phẩm bổ sung enzym tuỵ, người bệnh suy tuỵ có thể dùng cimetidin 0,8 - 1,6 g/ ngày chia làm 4 lần, uống 60 đến 90 phút trước bữa ăn. Trẻ em: - Trong trường hợp cần thiết thì có thể dùng cho trẻ sơ sinh: 10-15mg / kg thể trọng / ngày với trẻ đủ tháng và chức năng thận bình thường. - Liều cho trẻ em trên 1 tuổi: 25 - 30 mg/ kg thể trọng / ngày, chia làm nhiều lần. - Trẻ bị suy thận, liều phải giảm xuống tới 10-15mg/kg thể trọng / ngày và cách 8 giờ / lần. Những năm gần đây, để loại trừ vi khuẩn H. pylori, việc chỉ định điều trị thường phối hợp 1 kháng Histamin H2 (hoặc một ức chế bơm proton) với một số kháng sinh. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: - Thuốc qua nhau thai, tuy chưa có bằng chứng về sự nguy hại đến thai nhi, nhưng trong thời kỳ mang thai nên tránh dùng cimetidin. - Thuốc bài tiết qua sữa và tích luỹ đạt nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Tuy tác dụng phụ ở đứa trẻ chưa được ghi nhận nhưng không nên dùng cimetidin trong thời kỳ cho con bú. Sử dụng quá liều: - Cimetidin có thể dùng từ 5,2 tới 20 g/ ngày trong 5 ngày liền cũng không gây ra nguy hiểm, mặc dù nồng độ trong huyết tương tới 57mg/ ml (nồng độ tối đa đạt được trong huyết tương sau khi dùng 200mg là 1 microgram/ ml). Tuy nhiên quá 12g cũng sinh ra một số tác dụng không mong muốn như: giãn đồng tử, loạn ngôn, mạch nhanh, kích động, mất phương hướng, suy hô hấp. - Xử lý : Rửa dạ dày, gây nôn và điều trị các triệu chứng. Không cần dùng thuốc lợi tiểu vì không có kết quả.

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Cimetidine MKP 300 ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Cimetidine MKP 300

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Cimetidine MKP 300 cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Cimetidine MKP 300 có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Cimetidine MKP 300

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Cimetidine MKP 300

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với cimetidin

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Cimetidine MKP 300 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Cimetidine MKP 300

* Thường gặp, ADR > 1/100 - Tiêu hoá: tiêu chảy - Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, lú lẫn hồi phục được, trầm cảm, kích động, bồn chồn, ảo giác, mất phương hướng. - Nội tiết: Chưng to vú ở đàn ông khi điều trị 1 tháng hoặc lâu hơn. * ít gặp , 1/1000 - Nội tiết: Chứng bất lực khi dùng liều cao kéo dài trên 1 năm nhưng có thể hồi phục. - Da: phát ban. - Gan: Tăng enzym gan tạm thời, tự hết khi ngừng thuốc. - Thận: Tăng creatinin huyết - Quá mẫn: Sốt, dị ứng kể cả sốc phản vệ, việm mạch quá mẫn. * Hiếm gặp, ADR - Tim mạch : Mạch chậm, mạch nhanh, chẹn trĩ - thất tim. Truyền nhanh tĩnh mạch có thể làm tăng histaminh trong huyết thanh, gây loạn nhịp tim và gim huyết áp. - Máu: Giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo. - Gan: Viêm gan mãn tính, vàng da, rối loạn chức năng gan, viêm tuỵ nhưng sẽ khỏi khi ngừng thuốc. - Thận : Viêm thận kẽ, bí tiểu tiện. - Cơ: Viêm đa cơ - Da: Ban đỏ nhẹ, hói đầu, rụng tóc. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phi khi sử dụng thuốc.

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Cimetidine MKP 300

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Cimetidine MKP 300

- Cimetidin tương tác với nhiều thuốc, bởi vậy khi dùng phối hợp với loại thuốc nào đó đều phải xem xét kỹ. - Trước khi dùng cimetidin điều trị loét dạ dày phải loại trừ khả năng ung thư vì khi dùng thuốc có thể che lấp triệu chứng gây khó chẩn đoán. - Giảm liều ở người bệnh suy gan, thận

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Cimetidine MKP 300 : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Cimetidine MKP 300 được không?

Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc Cimetidine MKP 300 có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Cimetidine MKP 300 nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Cimetidine MKP 300 với thực phẩm, đồ uống

Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Cimetidine MKP 300 như thế nào?

Trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 300C.

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cimetidine MKP 300 . Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tác dụng

Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Cimetidine MKP 300

- Cơ chế tác dụng: do công thức gần giống histamin nên các thuốc kháng H2- histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị. - Tác dụng do ức chế receptor H2 làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của cimetidin là 50%. - Cimetidin ức chế rất rõ cytocrom P450 ở gan, gây kháng androgen(do gắn vào receptor-androgen.

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Cimetidine MKP 300 với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Cimetidine MKP 300

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã tổng hợp các thông tin cần biết về thuốc Cimetidine MKP 300 từ Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất, Thuốc biệt dược, Drugbank và các nguồn thông tin y khoa uy tín trên thế giới: Drugs, WebMD, Rxlist. Nội dung được tổng hợp lại và trình bày một cách dễ hiểu nhất để bạn nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Cimetidine MKP 300 một cách dễ dàng. Nội dung không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-61958/cimetidine-mkp-300.aspx

Drugbank.vn

thuốc Cimetidine MKP 300 là thuốc gì

cách dùng thuốc Cimetidine MKP 300

tác dụng thuốc Cimetidine MKP 300

công dụng thuốc Cimetidine MKP 300

thuốc Cimetidine MKP 300 giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Cimetidine MKP 300

giá bán thuốc Cimetidine MKP 300

mua thuốc Cimetidine MKP 300

Xem thêmArgistad 500
Xem thêmFamogast

Thuốc Cimetidine MKP 300 là thuốc gì?

Thuốc Cimetidine MKP 300 là Thuốc đường tiêu hóa - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VD-31308-18 được sản xuất bởi Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM Xem chi tiết

Dạng thuốc và hàm lượng thuốc Cimetidine MKP 300?

Thuốc Cimetidine MKP 300 thành phần Cimetidin 300mg dưới dạng Viên nén bao phim. Xem chi tiết

Công dụng, liều dùng, giá bán thuốc Cimetidine MKP 300?

Thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Cimetidine MKP 300 Xem chi tiết

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here