Dimedrol 10mg/1ml

Thuốc Dimedrol 10mg/1ml là gì? Hướng dẫn sử dụng, công dụng, liều dùng, lưu ý

Thuốc Dimedrol 10mg/1ml là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Bảo quản | Tác dụng | Dược lý | Dược động học

Dimedrol 10mg/1ml là thuốc gì?

Thuốc Dimedrol 10mg/1ml là Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: V171-H05-04 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM. Thuốc Dimedrol 10mg/1ml chứa thành phần Diphenhydramine và được đóng gói dưới dạng Thuốc tiêm

   
Tên thuốc Thuốc
Số đăng ký V171-H05-04
Dạng bào chế Thuốc tiêm
Thành phần Diphenhydramine
Phân loại Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm
Doanh nghiệp sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM
Doanh nghiệp đăng ký
Doanh nghiệp phân phối

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Thuốc Dimedrol 10mg/1ml thành phần Diphenhydramine dưới dạng Thuốc tiêm

Chỉ định

Đối tượng sử dụng - Chỉ định thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Tác dụng: Diphenhydramin có tác dụng kháng Histamin H1, có tác dụng an thần chống nôn và chống co thắt. Chỉ định: Các bệnh do dị ứng. Sử dụng trong choáng phản vệ với vai trò hỗ trợ adrenalin và các thuốc chống choáng phản vệ khác.

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Dimedrol 10mg/1ml hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Dimedrol 10mg/1ml - Đường dùng và cách dùng

Thuốc tiêm: Tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch, theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều thông thường: Người lớn: 10-50 mg /ngày. Tối đa: 400mg/24 giờ. Trẻ em: 5mg/kg/24 giờ. Tối đa: 300mg/24giờ.

Thuốc uống: Cách dùng: Có thể uống diphenhydramin cùng với thức ăn, nước hoặc sữa để làm giảm kích thích dạ dày. Khi tiêm bắp cần tiêm sâu. Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm, người bệnh ở tư thế nằm. Khi dùng diphenhydramin để dự phòng say tàu xe, cần phải uống ít nhất 30 phút, và tốt hơn là 1 – 2 giờ, trước khi đi tàu xe.

Liều uống: Liều uống thường dùng cho người lớn và thiếu niên: Kháng histamin: Mỗi lần uống 25 – 50 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần. Chống loạn vận động: Ðể trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não, mỗi lần uống 25 mg, 3 lần mỗi ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó tăng dần liều tới 50 mg, 4 lần mỗi ngày.

Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: Mỗi lần uống 25 – 50 mg, 4 – 6 giờ một lần. An thần, gây ngủ: Mỗi lần uống 50 mg, 20 – 30 phút trước khi đi ngủ. Trị ho: Mỗi lần uống 25 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần (dạng siro). Giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: Tối đa 300 mg mỗi ngày.

Liều uống thường dùng cho trẻ em: Kháng histamin: Trẻ em dưới 6 tuổi, mỗi lần uống 6,25 – 12,5 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần. Trẻ em 6 – 12 tuổi, uống 12,5 – 25 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần, không uống quá 150 mg mỗi ngày. Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: Mỗi lần uống 1 – 1,5 mg/kg thể trọng, cứ 4 – 6 giờ một lần, không uống quá 300 mg mỗi ngày.

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Dimedrol 10mg/1ml ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Dimedrol 10mg/1ml cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Dimedrol 10mg/1ml có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Glaucom góc đóng. Rối loạn niệu đạo – tiền liệt tuyến. Trẻ em dưới 2 tuổi.

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Dimedrol 10mg/1ml phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Dimedrol 10mg/1ml

Thuốc gây buồn ngủ. Khô miệng -Táo bón.

Có thể gây đau đầu, đánh trống ngực, hoa mắt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Tránh dùng cho người có thai và người già trên 60 tuổi.

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Dimedrol 10mg/1ml : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Dimedrol 10mg/1ml được không?

Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc Dimedrol 10mg/1ml có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Dimedrol 10mg/1ml nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Dimedrol 10mg/1ml với thực phẩm, đồ uống

Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Dimedrol 10mg/1ml như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Dimedrol 10mg/1ml . Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tác dụng

Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Diphenhydramine là thuốc kháng histamin loại ethanolamin, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh.
Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Dimedrol 10mg/1ml với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Thông tin Dược thư quốc gia Việt Nam

(Phần dành cho chuyên gia)
  • Tên thuốc: Diphenhydramin
  • Mã ATC: D04AA32, R06AA02
  • Phân loại: Thuốc kháng histamin; chất đối kháng thụ thể histamin H1.
  • Chỉ định (Click để xem chi tiết)

    Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.
    Hỗ trợ giấc ngủ ban đêm.
    Điều trị tạm thời ho và cảm lạnh. Chống nôn và phòng say tàu xe.
    Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin.

    Xem chi tiết
    Tác dụng - Dược lý và cơ chế (Click để xem chi tiết)

    Diphenhydramin là một thuốc kháng histamin H1, thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể histamin H1 và do đó ngăn cản tác dụng  của histamin, tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp (ho), mũi (ngạt mũi, sổ mũi), da (ban đỏ, ngứa). Diphenhydramin còn có tác dụng gây ngủ và kháng cholinergic mạnh.

    Diphenhydramin được dùng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe, tác dụng này một phần là do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc. Do tính chất kháng muscarin, diphenhydramin được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống Parkinson khác để điều trị sớm chứng run trong hội chứng Parkinson và thuốc cũng có thể có ích trong điều trị các phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra.

    Nhưng cũng cần lưu ý là bản thân diphenhydramin cũng có thể gây phản ứng ngoại tháp. Thuốc còn được dùng để điều trị ngắn ngày chứng mất ngủ. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để bôi ngoài da để điều trị chứng ngứa và đau do tổn thương da.

    Dược động học:
    Hấp thu: Diphenhydramin hydroclorid được hấp thu tốt bằng đường uống, tuy nhiên chuyển hóa bước đầu ở gan làm cho chỉ có khoảng 40 – 60 % diphenhydramin vào được hệ tuần hoàn và có tác dụng toàn thân. Thời gian đạt nồng độ đỉnh là 1 – 4 giờ sau khi uống một liều đơn. Thuốc có thể hấp thu qua da sau khi bôi thuốc trên da và hiếm có tác dụng toàn thân.

    Phân bố: Diphenhydramin phân bố rộng rãi vào các cơ quan, mô của cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương. Diphenhydramin qua được nhau thai và vào được sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết cao, khoảng 80 – 85% in vitro. Tỉ lệ gắn với protein ít hơn ở người xơ gan và người châu Á (so với người da trắng).

    Thải trừ: Diphenhydramin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, một lượng rất ít đào thải dưới dạng không chuyển hóa. Ở người khỏe mạnh, nửa đời thải trừ từ 2,4 – 9,3 giờ. Nửa đời thải trừ cuối cùng kéo dài ở người xơ gan.

    Xem chi tiết

Thông tin Thuốc gốc

(Phần dành cho chuyên gia)
  • Tên thuốc: Diphenhydramine
  • Nhóm sản phẩm: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
  • Thuốc biệt dược: Diphenhydramin Dimedrol 10mg/1ml; Diphenhydramin; Noteomin 50mg
  • Chỉ định (Click để xem chi tiết)

    Dị ứng, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng. Dị ứng do thức ăn, dị ứng da, mề đay, chóng mặt, mất ngủ, chống bệnh Parkinson. Ho do lạnh & dị ứng.

    Xem chi tiết
    Tác dụng - Dược lý và cơ chế (Click để xem chi tiết)

    Diphenhydramine là thuốc kháng histamin, chất đối kháng thụ thể histamin.

    Xem chi tiết

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã tổng hợp các thông tin cần biết về thuốc Dimedrol 10mg/1ml từ Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất, Thuốc biệt dược, Drugbank và các nguồn thông tin y khoa uy tín trên thế giới: Drugs, WebMD, Rxlist. Nội dung được tổng hợp lại và trình bày một cách dễ hiểu nhất để bạn nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Dimedrol 10mg/1ml một cách dễ dàng. Nội dung không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-10225/dimedrol-10mg1ml.aspx

Drugbank.vn

thuốc Dimedrol 10mg/1ml là thuốc gì

cách dùng thuốc Dimedrol 10mg/1ml

tác dụng thuốc Dimedrol 10mg/1ml

công dụng thuốc Dimedrol 10mg/1ml

thuốc Dimedrol 10mg/1ml giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Dimedrol 10mg/1ml

giá bán thuốc Dimedrol 10mg/1ml

mua thuốc Dimedrol 10mg/1ml

Thuốc Dimedrol 10mg/1ml là thuốc gì?

Thuốc Dimedrol 10mg/1ml là Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: V171-H05-04 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM Xem chi tiết

Dạng thuốc và hàm lượng thuốc Dimedrol 10mg/1ml?

Thuốc Dimedrol 10mg/1ml thành phần Diphenhydramine dưới dạng Thuốc tiêm. Xem chi tiết

Công dụng, liều dùng, giá bán thuốc Dimedrol 10mg/1ml?

Thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Dimedrol 10mg/1ml Xem chi tiết

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here