Gadovist

Thuốc Gadovist là gì? Hướng dẫn sử dụng, công dụng, liều dùng, lưu ý

Thuốc Gadovist là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Bảo quản | Tác dụng | Dược lý | Dược động học

Gadovist là thuốc gì?

Thuốc Gadovist là Thuốc dùng chẩn đoán - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VN-17840-14 được sản xuất bởi Bayer Pharma AG - ĐỨC. Thuốc Gadovist chứa thành phần Gadobutrol 604,72mg/ml (1mmol/ml) và được đóng gói dưới dạng Dung dịch tiêm

   
Tên thuốc Thuốc
Số đăng ký VN-17840-14
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Thành phần Gadobutrol 604,72mg/ml (1mmol/ml)
Phân loại Thuốc dùng chẩn đoán
Doanh nghiệp sản xuất Bayer Pharma AG - ĐỨC
Doanh nghiệp đăng ký Bayer South East Asia Pte., Ltd
Doanh nghiệp phân phối
Thuốc Gadovist - SĐK VN-17840-14
Thuốc Gadovist - SĐK VN-17840-14

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Gadovist

Thuốc Gadovist thành phần Gadobutrol 604,72mg/ml (1mmol/ml) dưới dạng Dung dịch tiêm

Chỉ định

Đối tượng sử dụng - Chỉ định thuốc Gadovist

Gadovist được chỉ định cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥ 2 tuổi. MRI có đối quang vùng sọ não và cột sống, MRI có đối quang vùng gan/thận trên bệnh nhân có nhiều nghi ngờ hay chứng cứ về tổn thương khu trú để xếp loại các tổn thương này là lành/ác tính, làm chất đối quang trong chụp cộng hưởng từ mạch máu (CE-MRA)

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Gadovist hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Gadovist - Đường dùng và cách dùng

Người lớn 0.1 mmol/kg. Tổng liều tối đa 0.3 mmol/kg. Trẻ ≥ 2 tuổi và thanh thiếu niên 0.1 mmol/kg.

Không chỉ định cho trẻ < 2 tuổi do thiếu dữ liệu hiệu quả và độ an toàn.

Cách dùng: Theo chỉ định của bác sĩ.

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Gadovist ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Gadovist

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Gadovist cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Gadovist có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Gadovist

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Gadovist

Không có chống chỉ định tuyệt đối

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Gadovist phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Gadovist

Không phổ biến (Đau đầu, chóng mặt, rối loạn vị giác, dị cảm, giãn mạch, buồn nôn, đau tại vùng tiêm, phản ứng tại vùng tiêm).

Hiếm gặp quá mẫn, phản ứng dạng phản vệ, tim đập nhanh, hồi hộp, mệt mỏi

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Gadovist

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Gadovist

Tiền sử quá mẫn với Gadovist hay với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

Tiền sử dị ứng chất đối quang, hen phế quản, dị ứng.

Theo dõi sát bệnh nhân sau khi dùng thuốc.

Bệnh nhân suy thận, động kinh có ngưỡng kích thích cơn thấp, bệnh tim mạch nghiêm trọng, có thai/cho con bú

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Gadovist : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Gadovist được không?

Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc Gadovist có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Gadovist nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Gadovist với thực phẩm, đồ uống

Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Gadovist như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Gadovist . Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tác dụng

Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Gadovist

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Gadovist với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Thông tin Thuốc gốc

(Phần dành cho chuyên gia)
  • Tên thuốc: Gadobutrol
  • Nhóm sản phẩm: Thuốc dùng chẩn đoán
  • Thuốc biệt dược: Gadovist Gadovist, Gadovist, Gadovist, Gadovist
  • Chỉ định (Click để xem chi tiết)

    Chỉ dùng cho chẩn đoán. Được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên để tăng cường độ tương phản trong chụp MRI sọ và cột sống, và cho chụp mạch cộng hưởng từ tăng cường tương phản (CE-MRA).

    Gadobutrol đặc biệt phù hợp để phát hiện các tổn thương rất nhỏ và để hình dung các khối u không dễ dàng chiếm phương tiện tương phản.

    Nó có thể là một tác nhân mong muốn khi loại trừ hoặc chứng minh một bệnh lý bổ sung có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn trị liệu hoặc quản lý bệnh nhân. Nó cũng có thể phù hợp cho các nghiên cứu tưới máu trong chẩn đoán đột quỵ, phát hiện thiếu máu não cục bộ và trong các nghiên cứu về tưới máu khối u.

    Xem chi tiết
    Tác dụng - Dược lý và cơ chế (Click để xem chi tiết)

    Gadobutrol tiêm tĩnh mạch là một loại macrocyclic không ion ngoại bào thế hệ thứ hai (chất tương phản dựa trên gadolinium) được sử dụng trong hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Nó có thể giúp hình dung và phát hiện các bất thường mạch máu trong hàng rào máu não (BBB) và hệ thống thần kinh trung ương (CNS).

    Dược lực học: Ngay cả ở nồng độ thấp Gadobutrol có thể dẫn đến rút ngắn thời gian thư giãn của các proton trong huyết tương. Ở điều kiện sinh lý (pH = 7, nhiệt độ = 37 ° C) và 1,5T, độ thư giãn (r1) là 5,2L / (mmol ·giây) dựa trên thời gian thư giãn (T1), trong khi độ tương đối (r2) là 6,1 L / (mmol · giây) dựa trên thời gian thư giãn (T2).

    Sức mạnh từ trường chỉ có ảnh hưởng nhỏ đến sự thư giãn. Nồng độ thuốc và sự thư giãn r1 có thể góp phần vào tác dụng rút ngắn T1, có thể cải thiện hình ảnh mô. Cơ chế hoạt độn.

    gHình ảnh mô MRI phụ thuộc một phần vào sự thay đổi cường độ tín hiệu tần số vô tuyến xảy ra do sự khác biệt về mật độ proton, sự khác biệt của thời gian thư giãn mạng tinh thể hoặc thời gian thư giãn kéo dài (T1) và sự khác biệt về thời gian thư giãn kéo sợi hoặc xoay ngang (T2).

    Gadolinium rút ngắn thời gian thư giãn T1 và T2. Tăng cường tín hiệu lớn hơn đạt được với sự rút ngắn ngày càng tăng của T1 và T2. Mức độ mà Gadolinium có thể rút ngắn T1 và T2 bị ảnh hưởng bởi nồng độ trong mô, cường độ trường MRI và tỷ lệ tương đối của thời gian thư giãn ngang và dọc.

    Liều khuyến cáo tạo ra độ nhạy lớn nhất của hiệu ứng rút ngắn T1 trong các chuỗi cộng hưởng từ có trọng số T1. Trong các chuỗi có trọng số T2, mô men từ lớn của gadolinium gây ra sự không đồng nhất từ trường cục bộ. Ở nồng độ cao được sử dụng trong quá trình tiêm bolus, các chuỗi có trọng số T2 cho thấy tín hiệu giảm.

    Xem chi tiết

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Gadovist

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã tổng hợp các thông tin cần biết về thuốc Gadovist từ Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất, Thuốc biệt dược, Drugbank và các nguồn thông tin y khoa uy tín trên thế giới: Drugs, WebMD, Rxlist. Nội dung được tổng hợp lại và trình bày một cách dễ hiểu nhất để bạn nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Gadovist một cách dễ dàng. Nội dung không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-45841/gadovist.aspx

Drugbank.vn

thuốc Gadovist là thuốc gì

cách dùng thuốc Gadovist

tác dụng thuốc Gadovist

công dụng thuốc Gadovist

thuốc Gadovist giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Gadovist

giá bán thuốc Gadovist

mua thuốc Gadovist

Xem thêmVinphazal
Xem thêmGadovist

Thuốc Gadovist là thuốc gì?

Thuốc Gadovist là Thuốc dùng chẩn đoán - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VN-17840-14 được sản xuất bởi Bayer Pharma AG - ĐỨC Xem chi tiết

Dạng thuốc và hàm lượng thuốc Gadovist?

Thuốc Gadovist thành phần Gadobutrol 604,72mg/ml (1mmol/ml) dưới dạng Dung dịch tiêm. Xem chi tiết

Công dụng, liều dùng, giá bán thuốc Gadovist?

Thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Gadovist Xem chi tiết

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here