Heramama

    Thuốc Heramama là gì? Hướng dẫn sử dụng, công dụng, liều dùng, lưu ý

    Thuốc Heramama là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Bảo quản | Tác dụng | Dược lý | Dược động học

    Heramama là thuốc gì?

    Thuốc Heramama là Thực phẩm chức năng - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: 1634/2018/ATTP-XNCB được sản xuất bởi Factors Group of Nutritional Companies - CA NA DA. Thuốc Heramama chứa thành phần Vitamin C (ascorbic acid) 50 mg; Niacinamide 10 mg; Pantothenic acid (calcium pantothenate)5 mg; Vitamin B6 ( pyridoxine hydrochloride) 1,3 mg; Vitamin B1(thiamine monohydrate) 0,9 mg; Vitamin B2 (riboflavin) 0.85 mg; Beta carotene 750 mcg (1250 IU); Folic Acid (folate) 0.5 mg; Biotin 50 mcg; Vitamin D3 (cholecalciferol) 5 mcg (200 IU); Vitamin B12 (cyanocobalamin) 4 mcg; Calcium (carbonate) 100 mg; Magnesium (HVP* chelate) 50 mg; Sắt (HVP* chelate) 14 mg; Kẽm (HVP* chelate) 12.5 mg; Đồng (HVP* chelate) 1 mg; Dầu cá 250 mg Eicosapentaenoic Acid (EPA) 10 mg; Docosahexaenoic Acid (DHA) 132.5 mg; Dịch chiết Gừng (Zingiber officinale) (rhizome) 10 mg; Lutein (Tagetes erecta)(flower oleoresin) 2.5 mg và được đóng gói dưới dạng Viên nang mềm

       
    Tên thuốc Thuốc
    Số đăng ký 1634/2018/ATTP-XNCB
    Dạng bào chế Viên nang mềm
    Thành phần Vitamin C (ascorbic acid) 50 mg; Niacinamide 10 mg; Pantothenic acid (calcium pantothenate)5 mg; Vitamin B6 ( pyridoxine hydrochloride) 1,3 mg; Vitamin B1(thiamine monohydrate) 0,9 mg; Vitamin B2 (riboflavin) 0.85 mg; Beta carotene 750 mcg (1250 IU); Folic Acid (folate) 0.5 mg; Biotin 50 mcg; Vitamin D3 (cholecalciferol) 5 mcg (200 IU); Vitamin B12 (cyanocobalamin) 4 mcg; Calcium (carbonate) 100 mg; Magnesium (HVP* chelate) 50 mg; Sắt (HVP* chelate) 14 mg; Kẽm (HVP* chelate) 12.5 mg; Đồng (HVP* chelate) 1 mg; Dầu cá 250 mg Eicosapentaenoic Acid (EPA) 10 mg; Docosahexaenoic Acid (DHA) 132.5 mg; Dịch chiết Gừng (Zingiber officinale) (rhizome) 10 mg; Lutein (Tagetes erecta)(flower oleoresin) 2.5 mg
    Phân loại Thực phẩm chức năng
    Doanh nghiệp sản xuất Factors Group of Nutritional Companies - CA NA DA
    Doanh nghiệp đăng ký
    Doanh nghiệp phân phối
    Thuốc Heramama - SĐK 1634/2018/ATTP-XNCB
    Thuốc Heramama - SĐK 1634/2018/ATTP-XNCB

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Những dạng và hàm lượng thuốc Heramama

    Thuốc Heramama thành phần Vitamin C (ascorbic acid) 50 mg; Niacinamide 10 mg; Pantothenic acid (calcium pantothenate)5 mg; Vitamin B6 ( pyridoxine hydrochloride) 1,3 mg; Vitamin B1(thiamine monohydrate) 0,9 mg; Vitamin B2 (riboflavin) 0.85 mg; Beta carotene 750 mcg (1250 IU); Folic Acid (folate) 0.5 mg; Biotin 50 mcg; Vitamin D3 (cholecalciferol) 5 mcg (200 IU); Vitamin B12 (cyanocobalamin) 4 mcg; Calcium (carbonate) 100 mg; Magnesium (HVP* chelate) 50 mg; Sắt (HVP* chelate) 14 mg; Kẽm (HVP* chelate) 12.5 mg; Đồng (HVP* chelate) 1 mg; Dầu cá 250 mg Eicosapentaenoic Acid (EPA) 10 mg; Docosahexaenoic Acid (DHA) 132.5 mg; Dịch chiết Gừng (Zingiber officinale) (rhizome) 10 mg; Lutein (Tagetes erecta)(flower oleoresin) 2.5 mg dưới dạng Viên nang mềm

    Chỉ định

    Đối tượng sử dụng - Chỉ định thuốc Heramama

    - Heramama với sự phối hợp của DHA, EPA, vitamin, khoáng chất và các nguyên tốvi lượng cần thiết giúp tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho phụ nữ trước và trongkhi mang thai.- Bổ sung vitamin, khoáng chất thiết yếu, bồi bổ sức khoẻ và cân bằng dinh dưỡng cho các bà mẹ giai đoạn trước, trong khi mang thai và sau sinh, giúp mẹ và bé khỏe mạnh. - Giảm khả năng mắc các bệnh chậm phát triển trí não và các dị tật bẩm sinh cho thai nhi

    Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Heramama hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Heramama - Đường dùng và cách dùng

    Đối tượng sử dụng: Dùng cho người chuẩn bị mang thai, đang mang thai và sau khi sinh. Cách dùng: Người lớn uống 1viên /ngày sau khi ăn. Chú ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. 

    Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Heramama ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

    Quá liều, quên liều và xử trí

    Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Heramama

    Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Heramama cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

    Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

    Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Heramama có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

    Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Heramama

    Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

    Chống chỉ định

    Những trường hợp không được dùng thuốc Heramama

    Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

    Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Heramama phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng phụ khi dùng Heramama

    Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn. Thường gặp: Thận: Tăng oxalat niệu. Ít gặp: Máu: Thiếu máu tan máu. Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim. Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy. Thần kinh - cơ và xương: Ðau cạnh sườn. Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó. Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).

    Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Heramama

    Thận trọng và lưu ý

    Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Heramama

    Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Heramama : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

    Lưu ý thời kỳ mang thai

    Bà bầu mang thai uống thuốc Heramama được không?

    Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

    Lưu ý thời kỳ cho con bú

    Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

    Tương tác thuốc

    Thuốc Heramama có thể tương tác với những thuốc nào?

    Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Heramama nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

    Tương tác thuốc Heramama với thực phẩm, đồ uống

    Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

    Bảo quản

    Nên bảo quản thuốc Heramama như thế nào?

    Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Heramama . Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

    Tác dụng

    Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Heramama

    Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể - Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng... - Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid. - Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận. - Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt. - Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. - Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).

    Dược lý và cơ chế

    Tương tác của thuốc Heramama với các hệ sinh học

    Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

    Dược động học

    Tác động của cơ thể đến thuốc Heramama

    Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

    Tổng kết

    Trên đây tacdungthuoc.com đã tổng hợp các thông tin cần biết về thuốc Heramama từ Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất, Thuốc biệt dược, Drugbank và các nguồn thông tin y khoa uy tín trên thế giới: Drugs, WebMD, Rxlist. Nội dung được tổng hợp lại và trình bày một cách dễ hiểu nhất để bạn nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Heramama một cách dễ dàng. Nội dung không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

    Dược thư quốc gia Việt Nam

    https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-54600/heramama.aspx

    Drugbank.vn

    thuốc Heramama là thuốc gì

    cách dùng thuốc Heramama

    tác dụng thuốc Heramama

    công dụng thuốc Heramama

    thuốc Heramama giá bao nhiêu

    liều dùng thuốc Heramama

    giá bán thuốc Heramama

    mua thuốc Heramama

    Xem thêmMicroluse-500
    Xem thêmFolitop

    Thuốc Heramama là thuốc gì?

    Thuốc Heramama là Thực phẩm chức năng - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: 1634/2018/ATTP-XNCB được sản xuất bởi Factors Group of Nutritional Companies - CA NA DA Xem chi tiết

    Dạng thuốc và hàm lượng thuốc Heramama?

    Thuốc Heramama thành phần Vitamin C (ascorbic acid) 50 mg; Niacinamide 10 mg; Pantothenic acid (calcium pantothenate)5 mg; Vitamin B6 ( pyridoxine hydrochloride) 1,3 mg; Vitamin B1(thiamine monohydrate) 0,9 mg; Vitamin B2 (riboflavin) 0.85 mg; Beta carotene 750 mcg (1250 IU); Folic Acid (folate) 0.5 mg; Biotin 50 mcg; Vitamin D3 (cholecalciferol) 5 mcg (200 IU); Vitamin B12 (cyanocobalamin) 4 mcg; Calcium (carbonate) 100 mg; Magnesium (HVP* chelate) 50 mg; Sắt (HVP* chelate) 14 mg; Kẽm (HVP* chelate) 12.5 mg; Đồng (HVP* chelate) 1 mg; Dầu cá 250 mg Eicosapentaenoic Acid (EPA) 10 mg; Docosahexaenoic Acid (DHA) 132.5 mg; Dịch chiết Gừng (Zingiber officinale) (rhizome) 10 mg; Lutein (Tagetes erecta)(flower oleoresin) 2.5 mg dưới dạng Viên nang mềm. Xem chi tiết

    Công dụng, liều dùng, giá bán thuốc Heramama?

    Thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Heramama Xem chi tiết

    BÌNH LUẬN

    Please enter your comment!
    Please enter your name here