Rocuronium Kabi 10mg/ml

Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml là gì? Hướng dẫn sử dụng, công dụng, liều dùng, lưu ý

Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Bảo quản | Tác dụng | Dược lý | Dược động học

Rocuronium Kabi 10mg/ml là thuốc gì?

Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml là Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VN-18303-14 được sản xuất bởi Fresenius Kabi Austria GmbH - ÁO. Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml chứa thành phần Rocuronium bromide 10mg/ml và được đóng gói dưới dạng Dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch

   
Tên thuốc Thuốc
Số đăng ký VN-18303-14
Dạng bào chế Dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch
Thành phần Rocuronium bromide 10mg/ml
Phân loại Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
Doanh nghiệp sản xuất Fresenius Kabi Austria GmbH - ÁO
Doanh nghiệp đăng ký Fresenius Kabi Deutschland GmbH
Doanh nghiệp phân phối

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml thành phần Rocuronium bromide 10mg/ml dưới dạng Dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch

Chỉ định

Đối tượng sử dụng - Chỉ định thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Tác dụng dược lực họcRocuronium hameln 10mg/ml là thuốc giãn cơ không khử cực có thời gian tác động trung bình, khởi phát tác động nhanh. Cơ chế tác động của thuốc: cạnh tranh với nicotinic cholinoceptor ở tận cùng thần kinh vận động. Tác dụng dược động họcSau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn, nồng độ thuốc trong huyết tương được biểu hiện dưới dạng 3 pha khác nhau.Người lớn: Thể tích phân bố: 203 ml/kg (193-214).Thời gian bán thải trung bình trong khoảng 66-80 phút, ước tính 73 phút.Độ thanh thải huyết tương: 3,7 (3,5-3,9) ml/kg/phút. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy trong huyết tương.Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và mật.Qua nước tiểu: khoảng 40% trong vòng 12-24 giờ. Khoảng 50% bài tiết ở dạng không biến đổi.Chỉ định: Với người lớn và trẻ em: Dùng trong gây mê tổng quát để đặt nội khí quản trong quá trình khởi mê thông thường, giúp giãn cơ xương trong quá trình phẫu thuật.Ở người lớn, thuốc còn được dùng được dùng để đặt nội khí quản trong quá trình khởi mê nhanh, đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy cần chăm sóc đặc biệt (ICU).

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Rocuronium Kabi 10mg/ml - Đường dùng và cách dùng

Cách dùng: Thuốc được sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường truyền tĩnh mạch.Kỹ thuật tiêm truyền phải do nhân viên y tế thực hiện.Trong quá trình tiêm truyền phải chú ý theo dõi, đánh giá mức độ ức chế thần kinh - cơ và mức độ hồi phục.Liều lượng: Tùy vào từng đối tượng bệnh nhân khác nhau mà có những chỉ định về liều dùng khác nhau. Liều dùng tính theo Rocuronium bromid.Đặt nội khí quản:Liều tiêu chuẩn của Rocuronium bromid là 0.8 mg/kg, đủ hiệu lực để đặt nội khí quản trong vòng 60 giây sau khi sử dụng thuốc.Trong trường hợp khởi mê nhanh: sử dụng liều khuyến cáo 1,0 mg/kg, sau đó thủ thuật đặt nội khí quản cũng tiến hành trong vòng 60 giây. Nếu sử dụng liều 0,8 mg/kg cho quy trình khởi mê nhanh thì sau khi dùng thuốc 90 giây mới đặt nội khí quản cho bệnh nhân.Liều duy trìLiều duy trì khuyến cáo là 0,15 mg/kg.Trong trường hợp gây mê bằng đường hô hấp kéo dài, cần giảm liều xuống còn 0,075-0,1 mg/kg. Liều duy trì nên sử dụng tốt nhất vào lúc phản xạ co giật cơ đã phục hồi đến mức 25% của mức ban đầu.Truyền liên tục: Nếu thuốc được truyền liên tục, nên truyền bắt đầu với liều 0,6 mg/kg khi sự ức chế thần kinh cơ bắt đầu hồi phục.Gây mê qua đường tĩnh mạch: tốc độ truyền 0,3-0,6 mg/kg/giờ.Gây mê qua đường hô hấp: tốc độ truyền: 0,3-0,4 mg/kg/giờ.Trong quá trình truyền phải chú ý theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, đặc biệt là cần theo dõi sự ức chế thần kinh - cơ.Cần chú ý điều chỉnh liều ở phụ nữ có thai, bệnh nhi, suy thận hoặc bệnh cao tuổi.Lưu ý khi sử dụngTrước khi sử dụng, đưa thuốc về nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ thường.Nếu thuốc được pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9 % và dung dịch glucose 5 %, nên sử dụng ngay sau khi pha loãng. Nếu chưa sử dụng ngay, phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C với thời gian bảo quản không quá 24 giờ.Kiểm tra lọ thuốc trước khi sử dụng: Chỉ được phép dùng nếu thấy thuốc trong suốt, không có phân tử bất thường.

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Chống chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Rocuronium Kabi 10mg/ml

hường gặp: Đau, viêm tại vị trí tiêm, đặc biệt trong quá trình khởi mê nhanh, sử dụng propofol làm chất khởi mê. Kéo dài thời gian giãn cơ. Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh. Hạ huyết áp. Suy tuần hoàn, sốc. Co thắt phế quản. Khó thở, suy hô hấp. Phản ứng dị ứng: Nổi mẩn, ban đỏ, nổi mề đay, ngứa (do có thể gây giải phóng histamin) Chưa xác định được tỉ lệ: Rối loạn cơ xương: Yếu cơ xương, bệnh cơ do steroid. Ức chế thần kinh - cơ kéo dài hơn thời gian cần thiết. Phản ứng phản vệ.

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml được không?

Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml với thực phẩm, đồ uống

Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml như thế nào?

Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C. Nếu không có điều kiện bảo quản lạnh: bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tuy nhiên khi đó thời hạn sử dụng của thuốc chỉ là 12 tuần, sau hạn đó phải loại đi. Không được đưa thuốc vào tủ lạnh sau khi đã bảo quản ở môi trường bên ngoài. Không bảo quản thuốc khi thuốc đã quá hạn sử dụng.

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml . Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tác dụng

Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã tổng hợp các thông tin cần biết về thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml từ Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất, Thuốc biệt dược, Drugbank và các nguồn thông tin y khoa uy tín trên thế giới: Drugs, WebMD, Rxlist. Nội dung được tổng hợp lại và trình bày một cách dễ hiểu nhất để bạn nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml một cách dễ dàng. Nội dung không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-47133/rocuronium-kabi-10mgml.aspx

Drugbank.vn

thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml là thuốc gì

cách dùng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

tác dụng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

công dụng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

giá bán thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

mua thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml

Xem thêmMephenesin 250 mg
Xem thêmMyomethol

Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml là thuốc gì?

Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml là Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VN-18303-14 được sản xuất bởi Fresenius Kabi Austria GmbH - ÁO Xem chi tiết

Dạng thuốc và hàm lượng thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml?

Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml thành phần Rocuronium bromide 10mg/ml dưới dạng Dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch. Xem chi tiết

Công dụng, liều dùng, giá bán thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml?

Thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Rocuronium Kabi 10mg/ml Xem chi tiết

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here