Thuốc Carboplatin

Carboplatin là thuốc gì? Hướng dẫn sử dụng

Thuốc Carboplatin là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Bảo quản | Dược lý | Dược động học

Thuốc Carboplatin là gì? Tác dụng thuốc Carboplatin, cách dùng, liều dùng, công dụng? Hướng dẫn sử dụng thuốc Carboplatin bao gồm chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ và các lưu ý khi dùng thuốc Carboplatin. Thông tin dưới đây được biên tập và tổng hợp từ Dược thư quốc gia Việt Nam - Bộ Y tế mới nhất, Thuốc biệt dược và các nguồn uy tín khác.

Carboplatin là thuốc gì?

Thuốc Carboplatin là Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc Carboplatin chứa thành phần Carboplatin và được đóng gói dưới dạng Dung dịch tiêm

   
Thuốc gốc Thuốc Carboplatin ®
Nhóm thuốc Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Thành phần Carboplatin
Dạng thuốc Dung dịch tiêm
Tên biệt dược Carboplatin; Carbotinol; DBL Carboplatin; Kemocarb
Biệt dược mới Carboal 450, Bocartin 50, Bocartin 50, Carboplatin, Carboplatin, Carboplatin Sindan

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Carboplatin

Thuốc Carboplatin: Dung dịch tiêm

Chỉ định

Đối tượng sử dụng thuốc Carboplatin

Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị), ung thư phổi (cả ung thư phổi tế bào nhỏ, cả ung thư phổi không tế bào nhỏ), ung thư đầu và cổ, u Wilms, u não, u nguyên bào thần kinh, ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Carboplatin hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Carboplatin

Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất. Liều khởi đầu phải dựa vào diện tích bề mặt cơ thể, và phải tính toán dựa vào chức năng thận. Hoặc tính tổng liều theo công thức sau (công thức Chatelut):Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Cl carboplatin (ml/phút).

Trong đó, tỷ lệ lọc cầu thận được tính như sau:- Đối với nam:Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x p) + 218 x P (1 – 0,00457 x T) : Cr- Đối với nữ:Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x P) + 0,686 (218 x P x (1 – 0,00457 x T) : CrTrong đó:P = cân nặng (kg)T = tuổi bệnh nhân (năm)Cr = nồng độ creatinin huyết thanh (miromol/lít)AUC đích điển hình từ 5 – 7 mg/ml/phút tuỳ thuộc vào điều trị trước đó và các thuốc dùng phối hợp hoặc tia xạ.

Tổng liều cao có thể dùng tới 1.600 mg/m2 chia liều trong vài ngày, được sử dụng trong hoá trị liệu liều cao kết hợp với truyền tế bào gốc. Dùng liều lặp lại phải sau ít nhất 4 tuần trở lên. Chỉ dùng khi các thông số huyết học đã phục hồi ở mức chấp nhận được. Phải chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện xử lí các tai biến có thể xảy ra.

Khi kết hợp với các thuốc khác, phải có phác đồ cụ thể liều lượng của mỗi thuốc và trình tự dùng các thuốc.Ung thư buồng trứngĐể điều trị ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và giai đoạn IV), cần phối hợp với thuốc khác (ví dụ cyclophophamid).

Liều khởi đầu carboplatin cho người lớn là 300 mg/m2. Liều dùng cho lần sau phải điều chỉnh tuỳ theo mức giảm các huyết cầu trong lần điều trị trước, và chỉ dùng khi các huyết cầu đã trở về giới hạn chấp nhận được. Ngoài ra, liều carboplatin còn phải tính toán dựa vào chức năng thận (xem ở dưới).

Dùng liều lần sau phải sau 4 tuần, hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm. Tổng một đợt điều trị là 6 lần. Khi dùng carboplatin đơn dộc để điều trị ung thư buồng trứng tái phát, liều khởi đầu là 360 mg/m2, 4 tuần 1 lần (hoặc lâu hơn, nếu độc tính trên máu phục hồi chậm). Chỉ dùng lại carboplatin nếu số lượng huyết cầu đã trở về giới hạn chấp nhận được.

Điều chỉnh liều, tuỳ theo mức độ giảm huyết cầu dùng lần trước. Nếu người bệnh không bị độc tính với máu đáng kể (tiểu cầu và bạch cầu trung tính theo thứ tự vẫn trên giới hạn 100.000 và 2.000/mm3) trong lần dùng thuốc trước thì lần này, dù dùng carboplatin đơn độc hay phối hợp, cũng nên tăng liều carboplatin lên 25%.

Đối với người bệnh có độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiểu cầu 50.000 – 100000/mm3 và bạch cầu trung tính 500 – 2000/mm3) thì liều dùng lần sau bằng liều lần trước. Đối với người bệnh có độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu 50.000/mm3 và bạch cầu trung tính dưới 500/mm3) ở lần trước, thì lần này giảm liều đi 25%. Nếu sau 2 lần giảm, liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà vẫn giảm các huyết cầu từ vừa đến nặng, có thể thay carboplatin bằng cisplatin, vì cisplatin có độc tính trên tuỷ xương thấp hơn carboplatin.

Các loại ung thư khác đã nêu ở phần chỉ địnhLiều carboplatin dùng điều trị các loại ung thư khác cũng tương tự như ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, liều khởi đầu đã có người dùng đến 400 mg/m2.Liều cho người suy thậnNgười bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút có nguy cơ suy tuỷ cao, vì thế, cần giảm liều.

Nếu độ thanh thải creatinin là 41 – 59 ml/phút, liều khởi đầu là 250 mg/m2. Nếu độ thanh thải 16 – 40 ml/phút, liều khởi đầu là 200 mg/m2. Liều dùng lần sau cũng phải được điều chỉnh tuỳ theo sự dung nạp, đáp ứng với điều trị và mức độ suy tuỷ. Liều trẻ em: với hiểu biết hiện nay, không thể khuyến cáo một liều đặc biệt nào để dùng cho trẻ em.

THỂ THỨC THAO TÁC Cũng giống như với tất cả các thuốc chống ung thư khác, chỉ người đã được tập huấn mới nên chuẩn bị thuốc tiêm Carboplatin. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn có dẫn lưu khí kiểu phiến). Phải mang áo choàng, khẩu trang, găng và kính bảo vệ mắt khi pha thuốc carboplatin.

Khi da và niêm mạc bất ngờ bị thuốc dính vào, phải rửa ngay tức thì với nước và xà bông thật kỹ. Phụ nữ có thai không nên thao tác các loại thuốc gây độc tế bào như carboplatin.
Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm thiểu áp lực và sự hình thành khí dung. Cũng có thể hạn chế khí dung bằng cách dùng kim thông hơi trong lúc pha thuốc. Dụng cụ dùng pha thuốc và những vật thải ra phải được bỏ vào trong một túi polythen hàn 2 lớp và đốt ở 1100 độ C.

Cách xử trí thuốc bị đánh đổ:
Nếu thuốc bị đổ ra ngoài, hạn chế đi lại vùng bị ảnh hưởng. Mang 2 đôi găng tay (bằng latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính phòng hộ. Hạn chế thuốc chảy lan ra bằng cách phủ lên chỗ đổ thuốc chất thấm hút như giấy hoặc mùn cưa. Có thể xử lý bằng acid sulfuric 3M với potassium permanganate 0,3M (2:1) hoặc sodium hypochloride 5%.

Thu nhặt các vật bẩn từ chỗ thuốc bị đổ cho vào một vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và được ghi rõ ràng “Chất thải độc cho tế bào để tiêu hủy 1100 độ C”. Loại rác này cần được thiêu huỷ ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Carboplatin ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Carboplatin

Bệnh nhân có thể cần được trợ sức khi có biến chứng liên quan suy tủy, tổn thương chức năng gan, thận. Có thể bị tiêu chảy và rụng lông tóc.

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Carboplatin cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường.

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Carboplatin có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Carboplatin

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc Carboplatin sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Carboplatin

Chống chỉ định ở bệnh nhân sẵn có tổn thương thận nặng, có suy tủy nặng, có mẫn cảm với carboplatin hoặc với các hợp chất platinum, phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú.

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Carboplatin phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Carboplatin

Carboplatin thường gây ra các tai biến rất nặng. Suy tuỷ xương là tai biến quan trọng nhất hạn chế việc sử dụng thuốc, thường dễ xảy ra ở người trước đó đã dùng thuốc chống ung thư (thí dụ cisplatin) hoặc xạ trị hoặc suy thận. Ngoài ra, các tai biến về tiêu hoá, thần kinh, mắt, tai và thận cũng khá phổ biến. Mức độ tác dụng phụ xảy ra phụ thuộc vào liều lượng thuốc, và cách dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp, chức năng gan, thận và cơ địa của người bệnh.

Thường gặp, ADR > 1/100: Máu: suy tuỷ xương: đầu tiên là giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cầu, thiếu máu (70 – 90%). Tiêu hoá: buồn nôn và nôn (80 – 90%), đau bụng, ỉa chảy, táo bón, loét tiêu hoá do thuốc. Thần kinh: gồm dị cảm đầu chi, rung giật cơ, yếu cơ, mất vị giác, chuột rút, co giật. Độc thần kinh trung ương, độc thần kinh ngoại biên, đau chỗ u, đau người, suy nhược. Tai: giảm thính lực, ù tai.

Thận: tăng creatinin máu. Gan: tăng bilirubin, AST, phosphatase kiềm. Mất điện giải: Giảm natri huyết, kali huyết, calci huyết, magnesi huyết. Tim mạch: suy tim, nghẽn mạch, bệnh mạch não. Niệu – sinh dục: hoại tử hoặc thoái hoá ống thận, phù kẽ. Dị ứng: mẫn cảm, ban da, mày đay, ngứa. Rụng tóc: thường xảy ra khi phối hợp với cyclophosphamid. Chỗ tiêm: đỏ, phồng, đau. Có thể hoại tử nếu tiêm thuốc ngoài mạch.

Ít và hiếm gặp, ADR: Toàn thân: phản ứng phản vệ, hạ huyết áp. Tim: độc với tim nặng dẫn đến tử vong, nhưng không rõ có phải do carboplatin hay không. Hô hấp: Co thắt phế quản. Mắt: giảm thị lực ở các mức độ khác nhau.

Trên đây là tai biến khi dùng carboplatin đơn độc. Khi dùng phối hợp với các thuốc khác (ví dụ với cyclophosphamid trong điều trị ung thư buồng trứng tiến triển), tỷ lệ và mức độ tai biến cao hơn.

Hướng dẫn xử trí ADR:Phản ứng phản vệ thường xuất hiện trong vòng vài phút sau khi dùng carboplatin. Khắc phục bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin.

Khi bị suy tuỷ phải ngừng thuốc cho đến khi bạch cầu trung tính vượt quá 2.000/mm3 và tiểu cầu vượt quá 100000/mm3 mới được dùng lại thuốc. Điều trị triệu chứng. Dùng kháng sinh nếu bị nhiễm khuẩn, truyền máu, truyền khối tiểu cầu nếu bị xuất huyết nặng. Dùng các yếu tố kích thích tăng bạch cầu hạt, tăng hồng cầu như filgrastim, erythropoietin.

Nôn thường xảy ra sau khi dùng thuốc 6 – 12 giờ (có khi sau 24 giờ). Để hạn chế nôn, nên dùng trước thuốc chống nôn loại ức chế chọn lọc thụ thể serotonin (như granisetron, ondansetron) hoặc cisaprid, metoclopramid. Các tai biến khác, nếu nặng, phải ngừng thuốc, cho đến khi phục hồi gần như bình thường mới dùng thuốc trở lại.

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Carboplatin

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Carboplatin

Carboplatin chỉ được dùng dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị với thuốc gây độc tế bào và chỉ khi ích lợi vượt trội hơn nguy cơ điều trị. Phải chuẩn bị sẵn đầy đủ phương tiện để xử trí các biến chứng khi chúng xảy ra.

Suy tủy: Suy tủy do carboplatin có liên quan chặt chẽ với độ thanh thải thuốc qua thận. Do vậy, bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận thì dễ bị suy tủy hơn. Suy tủy, đặc biệt là giảm tiểu cầu cũng sẽ nặng hơn ở bệnh nhân được điều trị cùng lúc với các thuốc độc cho thận khác như là kháng sinh aminoglycoside. Ðộc tính kéo dài và nghiêm trọng hơn ở những bệnh nhân đã được hoá trị trước đây, tăng theo tuổi hoặc bệnh nhân suy nhược. Trong những trường hợp này, cần giảm liều thuốc.

Tiểu cầu thường thấp nhất khoảng ngày 14-21 sau khi bắt đầu dùng thuốc và đối với bạch cầu thì vào ngày 14-28. Lượng tiểu cầu tối thiểu là 50000/mm3 và bạch cầu tối thiểu là 2000/mm3. Nếu lượng tế bào này giảm thấp hơn nữa thì phải ngưng thuốc cho tới khi tế bào máu trở về bình thường hoàn toàn, thường khoảng sau 5-6 tuần. Các trường hợp nặng có thể cần truyền máu nâng đỡ.

Vì vậy, rất cần thiết phải lượng giá chức năng thận và làm công thức máu ngoại biên (gồm bạch cầu, tiểu cầu, và huyết sắc tố) trước, trong và sau khi điều trị với carboplatin. Ðể bảo đảm rằng tác dụng gây tổn hại cao nhất trên các tế bào máu đã xảy ra, các đợt điều trị nhắc lại với carboplatin phải cách khoảng trên 1 tháng trong điều kiện bình thường.

Ðộc tính trên thận: Ðộc tính trên thận thường không hạn chế liều thuốc dùng. Khác với cisplatin, không cần truyền nước trước và sau khi điều trị, mặc dù độ thanh thải creatinin có thể giảm ở một số bệnh nhân. Tổn thương thận thấy rõ hơn ở bệnh nhân trước đó đã dùng thuốc có độc tính cho thận.

Ðộc tính trên thần kinh: Cần kiểm tra thần kinh và tai thường xuyên trong và sau khi điều trị với carboplatin.
Ðộc tính trên tai: Do thuốc tích tụ; tần suất và độ nghiêm trọng của các rối loạn về thính giác tăng theo liều cao và việc điều trị nhắc đi nhắc lại, hoặc đã dùng cisplatin trước đây (cũng gây độc cho tai). Nên kiểm tra chức năng của tai trong điều trị.

Tính gây đột biến và sinh u: Nghiên cứu trên động vật cho thấy carboplatin gây đột biến và gây quái thai. Khả năng sinh u của carboplatin chưa được nghiên cứu, tuy nhiên, những thuốc có cùng cơ chế tác dụng cho thấy có gây ung thư.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai:
Carboplatin đã được chứng minh là độc cho thai và gây đột biến, không nên dùng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng phương tiện ngừa thai thích hợp và chỉ được cho carboplatin nếu ích lợi điều trị vượt trội hơn nguy cơ. Nếu trong khi dùng thuốc bệnh nhân có thai, bệnh nhân phải được báo cho biết về nguy hiểm đối với thai nhi.

Lúc nuôi con bú:
Chưa biết được carboplatin có bài tiết ra sữa hay không, vì vậy nên ngưng cho con bú trong khi dùng carboplatin.

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Carboplatin: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Carboplatin được không?

Luôn cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho mẹ và em bé.

Tương tác thuốc

Thuốc Carboplatin có thể tương tác với những thuốc nào?

Dùng phối hợp với thuốc khác cũng gây suy tuỷ hoặc điều trị tia xạ sẽ làm tăng độc tính trên máu. Vì vậy, nếu người bệnh dùng phối hợp, phải theo dõi thật thận trọng. Liều dùng và thời gian dùng phải điều chỉnh sao cho độc tính ở mức chấp nhận được. Ngoài ra, những người đã dùng thuốc chống ung thư trước đó, độc tính trên máu cũng nặng hơn. Khi phối hợp với cyclophosphamid, độc tính trên máu (gây suy tuỷ), độc tính trên tiêu hoá, thần kinh, trên thính giác và thị giác đều tăng lên nhiều.

Bản thân carboplatin cũng gây độc với thận, nhưng khả năng gây độc chỉ nhẹ đến vừa phải. Nếu phối hợp với aminoglycosid hoặc thuốc cũng gây độc cho thận sẽ làm tăng mạnh độc tính trên thận và thính giác. Nếu phải phối hợp, cần rất thận trọng.

Khi phối hợp với các thuốc có tác dụng độc trên thính giác (aminoglycosid, furosemid, ifosfamid) sẽ làm tăng tác dụng độc trên thính giác của carboplatin. Trẻ em dùng liều carboplatin cao hơn liều khuyến cáo, lại phối hợp với thuốc gây độc với thính giác, có thể dẫn đến điếc.

Dùng phối hợp carboplatin với các thuốc khác gây nôn sẽ làm tăng nôn.

Warfarin: tăng tác dụng dễ gây chảy máu khi phối hợp với carboplatin.

Phenytoin: nồng độ phenytoin có thể giảm khi dùng đồng thời với carboplatin.

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Carboplatin nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Carboplatin với thực phẩm, đồ uống

Cân nhắc sử dụng chung thuốc Carboplatin với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Carboplatin với các hệ sinh học

Carboplatin là thuốc chống ung thư.Carboplatin (cũng giống cisplatin) có tác dụng độc tế bào, chống ung thư và thuộc loại chất alkyl hoá. Carboplatin tạo thành liên kết chéo trong cùng một sợi hoặc giữa hai sợi của phân tử DNA, làm thay đổi cấu trức của DNA, nên ức chế sự tổng hợp DNA.

Thuốc không có tác dụng đặc hiệu trên một pha nào của chu kì phân chia tế bào.Cũng giống như cispaltin, carboplatin cũng phải được hoạt hoá, trước khi có tác dụng chống ung thư, thông qua phản ứng thuỷ phân. Carboplatin là một hợp chất ổn định hơn và được hoạt hoá chậm hơn cisplatin.

Để có mức độ gắn với DNA tương đương, cần phải có nồng độ carboplatin cao hơn cisplatin. Giữa carboplatin và cisplatin có một mức độ kháng chéo cao. Tuy vậy, một số u kháng cisplatin lại có thể đáp ứng với carboplatin. Về mặt lâm sàng, carboplatin được dung nạp tương đối tốt. So với cisplatin, carboplatin có tác dụng tương tự đối với một số ung thư (buồng trứng, phổi, đầu – cổ), nhưng lại kém tácdụng hơn đối với ung thư tinh hoàn.

Carboplatin thường được ưa dùng đối với người bệnh bị suy thận, hoặc có nguy cơ cao bị nhiễm độc tai hoặc thần kinh, còn cisplatin lại thường được ưa dùng cho người bệnh có chức năng tuỷ xương bị suy giảm, có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn huyết, hoặc cần phải điều trị chống đông máu.

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Carboplatin

Phân bố: Thuốc gắn với protein ít hơn so với cisplatin. Lúc đầu, lượng protein gắn thấp, 29% carboplatin gắn với protein trong 4 giờ đầu. Sau 24 giờ, 85-89% được gắn vào protein.

Thải trừ và bài tiết: Sau khi truyền tĩnh mạch một liều duy nhất trong 1 giờ, nồng độ trong huyết tương của platinum toàn phần và platinum tự do giảm làm 2 pha theo động học thứ nhất.

Ðối với platinum tự do, trong giai đoạn đầu, thời gian bán hủy (t alpha 1/2) khoảng 90 phút và trong gian đoạn sau, thời gian bán hủy (t beta 1/2) khoảng 6 giờ. Platinum toàn phần có thời gian bán hủy ban đầu giống như đối với platinum tự do, còn giai đoạn sau, thời gian bán hủy của platinum toàn phần có thể lâu hơn 24 giờ.

Carboplatin được bài tiết chủ yếu qua thận. Hầu như sự bài tiết xảy ra trong 6 giờ đầu với 50-70% được bài tiết trong vòng 24 giờ. 32% của liều dùng được thải ra dưới dạng nguyên vẹn. Cần giảm liều đối với bệnh nhân có chức năng thận yếu kém.

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Carboplatin như thế nào?

Bảo quản ở 2-8 độ C. Không được để đông. Tránh ánh sáng. Chỉ dùng một lần.

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Carboplatin. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã tổng hợp các thông tin cần biết về thuốc Carboplatin từ Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất và các nguồn thông tin y khoa uy tín trên thế giới. Nội dung được tổng hợp và trình bày một cách dễ hiểu hy vọng bạn nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Carboplatin một cách dễ dàng. Nội dung không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc/thuoc-goc90.aspx

thuốc Carboplatin là gì

cách dùng thuốc Carboplatin

tác dụng thuốc Carboplatin

công dụng thuốc Carboplatin

thuốc Carboplatin giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Carboplatin

giá bán thuốc Carboplatin

mua thuốc Carboplatin

Thuốc Carboplatin là thuốc gì?

Thuốc Carboplatin là Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc Carboplatin chứa thành phần Carboplatin và được đóng gói dưới dạng Dung dịch tiêm Xem chi tiết

Dạng thuốc và biệt dược Carboplatin?

Thuốc Carboplatin Dung dịch tiêm. Carboplatin; Carbotinol; DBL Carboplatin; Kemocarb Carboal 450, Bocartin 50, Bocartin 50, Carboplatin, Carboplatin, Carboplatin Sindan Xem chi tiết

Thông tin thuốc Carboplatin?

Thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Carboplatin Xem hướng dẫn sử dụng

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here