Diaprid 4

Thuốc Diaprid 4 là gì? Hướng dẫn sử dụng, công dụng, liều dùng, lưu ý

Thuốc Diaprid 4 là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Bảo quản | Tác dụng | Dược lý | Dược động học

Diaprid 4 là thuốc gì?

Thuốc Diaprid 4 là Thuốc Hocmon - Nội tiết tố - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VD-25889-16 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM. Thuốc Diaprid 4 chứa thành phần Glimepirid 4mg và được đóng gói dưới dạng Viên nén

   
Tên thuốc Thuốc
Số đăng ký VD-25889-16
Dạng bào chế Viên nén
Thành phần Glimepirid 4mg
Phân loại Thuốc Hocmon - Nội tiết tố
Doanh nghiệp sản xuất Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM
Doanh nghiệp đăng ký Công ty cổ phần Pymepharco
Doanh nghiệp phân phối
Thuốc Diaprid 4 - SĐK VD-25889-16
Thuốc Diaprid 4 - SĐK VD-25889-16

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Diaprid 4

Thuốc Diaprid 4 thành phần Glimepirid 4mg dưới dạng Viên nén

Chỉ định

Đối tượng sử dụng - Chỉ định thuốc Diaprid 4

Đái tháo đường týp 2 không phụ thuộc insuline ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân đơn thuần.

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Diaprid 4 hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Diaprid 4 - Đường dùng và cách dùng

Khởi đầu 1mg x 1lần/ngày. Liều dùng thay đổi tùy triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân. Liều thường dùng ở các bệnh nhân đường huyết được kiểm soát tốt: 1-4mg x 1lần/ngày. Liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân Uống thuốc trước bữa ăn sáng có nhiều thức ăn hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày Điều chỉnh liều Cần điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepirid có thể được giảm khi điều trị trong một thời gian. Để tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc. Cân nặng, sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi. Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với việc hạ hay tăng đường huyết. Thuốc cũng có thể dùng chung với thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Diaprid 4 ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Diaprid 4

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Diaprid 4 cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Diaprid 4 có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Diaprid 4

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Diaprid 4

Tiểu đường phụ thuộc insulin Suy thận, suy gan nặng Nhiễm ceto acid do đái tháo đường Mẫn cảm với thành phần thuốc, với các sulfonylurea khác Có thai hoặc dự định có thai Phụ nữ cho con bú Tiền hôn mê hay hôn mê do tiểu đường

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Diaprid 4 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Diaprid 4

Hạ đường huyết: nhức đầu, đói cồn cào, rối loạn thị giác thoáng qua, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng) giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn cảm giác. Trong một vài trường hợp tăng men gan và giảm chức năng gan. Huyết học: hiếm khi giảm tiểu cầu nặng hay nhẹ, thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Diaprid 4

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Diaprid 4

Không uống rượu khi điều trị với glimepiride Trong các tuần lễ đầu điều trị với glimepiride có thể bị hạ đường huyết. Nên kiểm soát thường xuyên đường huyết và đường niệu Bệnh nhân vẫn phải thực hiện chế độ ăn kiêng tập thể dục, giảm cân Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc Không được uống bù một liều thuốc đã quên bằng cách dùng một liều cao hơn Cần phải thông báo cho bác sỹ biết các trường hợp phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt, khó ăn, phối hợp với các thuốc khác như thuốc kháng viêm, -blocker, thuốc ngừa thai.

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Diaprid 4 : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Diaprid 4 được không?

Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc Diaprid 4 có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Diaprid 4 nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Diaprid 4 với thực phẩm, đồ uống

Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Diaprid 4 như thế nào?

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Diaprid 4 . Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tác dụng

Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Diaprid 4

Glimepiride là một sulfamide hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm các sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2. Nó tác động chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào bêta của đảo Langerhans ở tụy tạng. Cũng như các sulfonylurea khác, hiệu lực này dựa trên sự tăng đáp ứng của các tế bào này đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose. Ngoài ra, người ta nhận thấy glimepiride còn có các tác dụng ngoài tuyến tụy, hay nói một cách khác, Glimepiride có cơ chế tác động kép (tại tụy và ngoài tụy). Tác dụng trên sự giải phóng insulin: Các sulfonylurea điều hòa sự bài tiết insulin bằng cách đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào bêta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng di chuyển calci vào trong tế bào (do mở kênh calci). Việc tăng nồng độ calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào. Glimepiride liên kết nhanh và phóng thích nhanh với protein ở màng tế bào bêta và được phân biệt với các sulfonylurea khác ở loại protein liên kết, phối hợp với kênh kali lệ thuộc vào ATP. Tác dụng ngoài tuyến tụy: Các tác dụng ngoài tuyến tụy như cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu hồi insulin ở gan. Việc thu hồi glucose trong máu bởi các tế bào cơ và các tế bào mỡ được thực hiện qua trung gian của các protein chuyên chở của màng tế bào. Hiện tượng này là một yếu tố làm giới hạn tốc độ sử dụng glucose. Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, như thế điều này cũng làm kích thích việc thu hồi glucose. Glimepiride làm tăng hoạt động của phospholipase C chuyên biệt của glucosylphosphatidylinositol; sự tăng này có thể hợp với việc tạo mỡ và tạo glycogen do tác động của thuốc trong các tế bào mỡ và cơ đã được cách ly. Glimepiride ức chế việc tạo glucose ở gan bằng cách làm tăng nồng độ trong tế bào của fructose 2,6-diphosphate, chất này tới phiên nó lại ức chế sự tân tạo glucose. Tác động chung: Ở người khỏe mạnh, liều tối thiểu có hiệu quả bằng đường uống là 0,6 mg. Hiệu lực của glimepiride lệ thuộc vào liều và có thể tái tạo. Ðáp ứng sinh lý với tăng vận động đột ngột (giảm bài tiết insulin) vẫn xảy ra khi dùng glimepiride. Nếu dùng thuốc ngay trước bữa ăn hay khoảng 30 phút trước bữa ăn thì tác dụng của thuốc tương tự nhau. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường, dùng liều duy nhất hàng ngày cho phép kiểm soát thỏa đáng được sự chuyển hóa trong vòng một ngày đêm. Mặc dù chất chuyển hóa hydroxy của glimepiride cũng có tác động hạ đường huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ đường huyết toàn phần.

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Diaprid 4 với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Diaprid 4

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã tổng hợp các thông tin cần biết về thuốc Diaprid 4 từ Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất, Thuốc biệt dược, Drugbank và các nguồn thông tin y khoa uy tín trên thế giới: Drugs, WebMD, Rxlist. Nội dung được tổng hợp lại và trình bày một cách dễ hiểu nhất để bạn nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Diaprid 4 một cách dễ dàng. Nội dung không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-53846/diaprid-4.aspx

Drugbank.vn

thuốc Diaprid 4 là thuốc gì

cách dùng thuốc Diaprid 4

tác dụng thuốc Diaprid 4

công dụng thuốc Diaprid 4

thuốc Diaprid 4 giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Diaprid 4

giá bán thuốc Diaprid 4

mua thuốc Diaprid 4

Xem thêmPostcare gel
Xem thêmProgestogel 1%

Thuốc Diaprid 4 là thuốc gì?

Thuốc Diaprid 4 là Thuốc Hocmon - Nội tiết tố - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VD-25889-16 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM Xem chi tiết

Dạng thuốc và hàm lượng thuốc Diaprid 4?

Thuốc Diaprid 4 thành phần Glimepirid 4mg dưới dạng Viên nén. Xem chi tiết

Công dụng, liều dùng, giá bán thuốc Diaprid 4?

Thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Diaprid 4 Xem chi tiết

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here